Chương trình Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ 32 (dự kiến)

TRUNG TÂM U MÁU
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - BSCK1. Hoàng Văn Minh
                 - ThS. Bùi Văn Đức


  1. Tổng quan vể bớt bẩm sinh ở trẻ em.
    Phạm Lê An
  2. Một số thành tựu về điều trị bệnh da bằng laser tại Trung tâm U máu Đại học Y Dược TP.HCM.
    Hoàng Văn Minh
  3. Điều trị bướu mạch máu tại bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh.
    Trần Đặng Ngọc Linh
  4. Dịch tễ học, lâm sàng và điều trị Timolol maleate 0.5% thoa trên trẻ nhũ nhi bị u máu vùng da đầu.
    Phan Ngọc Quỳnh Anh
  5. Tai biến da sau điều trị laser và cách chăm sóc
    Bùi Văn Đức
  6. Nhận xét bước đầu về châm tê trong điều trị bệnh da vùng mặt bằng laser
    Lê Minh Luật
  7. Tăng sừng dạng nevus của quầng vú và núm vú: đáp ứng điều trị với Calcipotriol và Tacrolimus thoa tại chỗ.
    Trần Thế Viện
  8. Một số vấn đề về mụn trứng cá hiện nay.
    Hoàng Văn Minh

GÂY MÊ HỒI SỨC
Chiều ngày 16/01/2015

Điều hành: - TS. Nguyễn Thị Thanh
                  - PGS.TS. Nguyễn Thị Quý


  1. Đánh giá hiệu quả của gây tê ngoài màng cứng để giảm đau sau phẫu thuật đường tiêu hóa.
    Bùi Ngọc Đức
  2. Đánh giá tình trạng hạ photpho máu ở bệnh nhân thở máy.
    Bùi Tấn Dũng
  3. Đánh giá hiệu quả gây tê tủy sống bằng Levobupivacaine kết hợp Sufentanil trong phẫu thuật chi dưới.
    Giả Văn Hưng
  4. So sánh hiệu quả dự phòng buồn nôn và nôn sau mổ của Dexamethasone với Ondansetron ở bệnh nhân cắt túi mật nội soi.
    Lê Hồng Chính
  5. Đáng giá hiệu quả của Bis spectral trong gây mê tĩnh mạch kiểm soát nồng độ đích bằng Propofol trên phẫu thuật u tuyến yên qua mũi.
    Hà Thị Kim Tuyến
  6. Hiệu quả giảm đau tê liên tục cạnh cột sống sau phẫu thuật cắt một phần phổi.
    Bùi Công Đoàn
  7. Đánh giá hiệu quả gây tê tủy sống bằng Levobupivacaine liều thấp kết hợp Sufentanil trong phẫu thuật u xơ tiền liệt tuyến
    Phan Ngọc Dũng
  8. Khảo sát mối tương quan giữa độ bảo hòa oxy máu tĩnh mạch chủ trên và độ bảo hòa oxy máu não trong phẫu thuật tim ở trẻ em.
    Võ Văn Phan
  9. So sánh hiệu quả tê ngoài màng cứng truyền liên tục với tê ngoài màng cứng bệnh nhân tự điều khiển trong giảm đau sau phẫu thuật bụng trên
    Nguyễn Trung Cường

DA LIỄU
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Nguyễn Tất Thắng
                 - TS. Văn Thế Trung
                 - TS. Lê Ngọc Diệp
                 - ThS. Võ Quang Đỉnh


  1. Định lượng kháng thể kháng desmoglein-1 và desmoglein-3 trong huyết thanh bệnh nhân pemphigus tại bệnh viện Da Liễu TP. Hồ Chí Minh.
    Lý Thị Mỹ Nhung
  2. Chất lượng cuộc sống và tình trạng tâm lý của bệnh nhân pemphigus đến điều trị tại bệnh viện Da Liễu TP. Hồ Chí Minh.
    Trần Thị Kim Trang
  3. Tỷ lệ bệnh da hiện mắc và các yếu tố liên quan ở người dân tộc Chăm tại huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
    Nguyễn Hoàng Quốc Bảo
  4. Tỷ lệ kháng nguyên phù hợp tổ chức (HLA-Cw06) trên bệnh nhân vẩy nến mảng tại bệnh viện Da liễu TP. Hồ Chí Minh.
    Từ Tuyết Tâm
  5. Nồng độ Interleukin-17 trong huyết thanh bệnh nhân vẩy nến tại bệnh viện Da liễu TP. Hồ Chí Minh.
    Phạm Ngọc Trâm
  6. Tỷ lệ viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis và các yếu tố liên quan trên phụ nữ đến khám tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương.
    Hà Thị Thúy An
  7. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mề đay mãn tính đến khám tại bệnh viện Da liễu TP. Hồ Chí Minh.
    Huỳnh Thị Thanh Thùy
  8. Đặc điểm dịch tễ học, tình hình tàn tật và một số yếu tố ảnh hưởng trên bệnh nhân phong đang quản lý tại tỉnh Đắk Lắk Năm 2013-2014.
    Nguyễn Hoàng Duy

THẦN KINH
Chiều ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS. TS. Vũ Anh Nhị
                 - TS. Lê Văn Tuấn


  1. Điều trị đau thụ thể và đau thần kinh.
    Vũ Anh Nhị
  2. Sử dụng sớm Levodopa trong điều trị bệnh nhân Parkinson.
    Lê Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Công
  3. Đánh giá hiện trạng bệnh nhân xuất huyết dưới nhện tại bệnh viện Chợ Rẫy.
    Đào Thị Thanh Nhã
  4. Đánh giá hiện trạng bệnh động kinh ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Đồng 2.
    Đặng Thị Kim Anh
  5. So sánh điện não đồ ban ngày và ban đêm trên bệnh nhân động kinh.
    Trần Quang Tuyến
  6. Đánh giá mức độ tổn thương thần kinh tự chủ trên bệnh nhân Parkinson.
    Võ Nguyễn Ngọc Trang
  7. Nghiên cứu đặc điểm về tỉ lệ và lâm sàng của suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ sau đột quỵ.
    Nguyễn Thị Kim Thoa
  8. Viêm não Bickerstaff.
    Tống Mai Trang, Lê Minh

CHUYÊN NGÀNH NỘI
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Châu Ngọc Hoa
                 - PGS.TS. Trương Quang Bình
                 - PGS.TS. Trần Văn Ngọc
                 - PGS.TS. Trần Kim Trang


  1. 1. Động học giúp sử dụng kháng sinh hợp lý.
    Trần Văn Ngọc
  2. Cập nhật điều trị suy tim.
    Châu Ngọc Hoa
  3. Tỷ lệ kiểm soát huyết áp theo hướng dẫn của ESH/ESC 2013.
    Trần Công Duy
  4. Chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân tăng huyết áp.
    Trần Công Duy
  5. Tình hình điều trị tăng huyết áp theo hướng dẫn của hội tim Châu Âu 2013 trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2.
    Trần Kim Trang
  6. Vai trò của kháng sinh dự phòng ở bệnh nhân xơ gan bị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.
    Đặng Minh Luân
  7. Giá trị của thang điểm Blatchford sửa đổi trong tiên đoán can thiệp y khoa ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên không do tăng áp tĩnh mạch cửa: kết quả nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm.
    Quách Trọng Đức

HỒI SỨC – CẤP CỨU – CHỐNG ĐỘC
Chiều ngày 16/01/2015

Điều hành: - TS. Phạm Thị Ngọc Thảo
                 - ThS. Lê Hữu Thiện Biên


  1. Tỉ lệ tổn thương thận cấp và các yếu tố nguy cơ tổn thương thận cấp ở bệnh nhân hồi sức sử dụng Colistin đường tĩnh mạch.
    Phan Thị Xuân
  2. Giá trị của NGAL huyết tương trong chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp ở bệnh nhân hồi sức sử dụng kháng sinh độc thận.
    Phan Thị Xuân
  3. Đặc điểm các trường hợp ngộ độc nhập tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm.
    Phạm Thị Ngọc Thảo
  4. Tỉ lệ phù hợp kháng sinh ban đầu và tỉ lệ tuân thủ SSC 2012 ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết/ sốc nhiễm khuẩn tại khoa Cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy.
    Phạm Thị Ngọc Thảo
  5. Đặc điểm các trường hợp cấp cứu hàng loạt vào khoa cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy.
    Tôn Thanh Trà
  6. Kết quả điều trị viêm phổi thở máy có kết quả cấy đàm âm tính.
    Lê Hữu Thiện Biên
  7. Một số nhận xét về hồi sức sau mổ ghép gan nhân hai trường hợp ghép gan từ người cho gan sống tại bệnh viện Chợ Rẫy.
    Trần Thanh Linh

SẢN
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Lê Hồng Cẩm
                 - PGS.TS. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang


  1. Khảo sát sự tăng cân thai kỳ theo chỉ số khối cơ thể lúc bắt đầu mang thai.
    BS. Cao Nguyễn Anh Đào
  2. Kết cục thai kỳ các trường hợp độ mờ da gáy lớn hơn hoặc bằng 3.5 mm.
    BS. Dư Phương Anh
  3. Hiệu quả ống thông Foley trong khởi phát chuyển dạ ở thai phụ có tiền căn mổ lấy thai.
    BS. Lê Thị Hồng Vân
  4. Tỷ lệ sanh ngả âm đạo trên sản phụ có vết mổ cũ lấy thai được nhập vào phòng sinh bệnh viện Từ Dũ
    BS. Nguyễn Đăng Phước Điền
  5. Giá trị của HE4 trong chẩn đoán ung thư biểu mô buồng trứng tại bệnh viện Từ Dũ.
    BS. Tô Thị Thục Trang
  6. Tỉ lệ nhiễm siêu vi viêm gan B ở thai phụ và các yếu tố liên quan tại tỉnh Bình Dương năm 2014
    BS. Đào Thị Mỹ Phượng
  7. Thảo luận

NGOẠI NIỆU
Chiều ngày 16/01/2015

Điều hành: - GS.TS. Trần Ngọc Sinh
                 - PGS.TS. Trần Lê Linh Phương


  1. Tinh hoa niệu học trong học thuật của giáo sư Ngô Gia Hy: nhân ngày sinh thứ 100 của thầy.
    Trần Ngọc Sinh
  2. Sử dụng hệ thống POP-Q trong đánh giá sa cơ quan đáy chậu.
    Nguyễn Văn Ân
  3. Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị hoại thư Fournier.
    Trần Văn Lâm
  4. Đánh giá kết quả điều trị ung thư bàng quang không xâm lấn cơ bằng cắt đốt qua ngả niệu đạo với LASER Thulium YAG.
    Nguyễn Hoàng Luông
  5. Đặc điểm lâm sàng, nội tiết tố, giải phẫu bệnh bướu tuyến thượng thận phát hiện tình cờ.
    Thái Kinh Luân
  6. Đánh giá kết quả của tán sỏi thận qua da bằng siêu âm trong sỏi bán san hô.
    Trương Phạm Ngọc Đăng
  7. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật tạo hình bàng quang trực vị theo phương pháp Padua.
    Nguyễn Ngọc Châu
  8. Biến chứng bỏ quên thông JJ trong phẫu thuật tiết niệu tại bệnh viện Chợ Rẫy.
    Nguyễn Vĩnh Bình

CHUYÊN NGÀNH NHI
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Vũ Minh Phúc
                 - PGS.TS. Phạm Thị Minh Hồng
                 - PGS. TS. Vũ Huy Trụ


  1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori ở trẻ em tại bệnh viện Nhi đồng 1 từ 06-2013 đến 05-2014.
    Nguyễn Phúc Thịnh
  2. Phòng ngừa suyễn theo GINA 2014.
    Phan Hữu Nguyệt Diễm
  3. Áp dụng thang điểm JADAS-27 và khuyến cáo ACR-2011 để đánh giá hoạt tính bệnh và phân nhóm điều trị ở trẻ viêm khớp thiếu niên tự phát tại bệnh viện Nhi Đồng 2 Tp. Hồ Chí Minh.
    Nguyễn Đình Toại
  4. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, vi sinh và điều trị của trẻ em viêm phổi nặng cần thở oxy tại bệnh viện Nhi Đồng 2
    Cao Phạm Hà Giang
  5. Sử dụng kháng sinh và thuốc vận mạch trong điều trị sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em.
    Phùng Nguyễn Thế Nguyên
  6. Tổng kết hội nghị
    Vũ Minh Phúc

NHIỄM
Chiều ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Nguyễn Trần Chính
                 - TS. Phạm Thị Lệ Hoa


  1. Viêm gan B tái hoạt.
    Nguyễn Hữu Chí
  2. Lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát trên bệnh nhân người lớn xơ gan.
    Trần Đăng Khoa
  3. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh Melioidosis tại bệnh viên Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM.
    Lê Viết Nhiệm
  4. Giá trị của HBsAg định lượng để phân biệt người mang HBV không hoạt tính và viêm gan siêu vi B mạn tái hoạt.
    Võ Triều Lý
  5. Đặc điểm HBeAg, HBVADN và ALT ở bệnh nhân viêm gan B mạn có đột biến Precore và Basal core promoter.
    Nguyễn Thị Cẩm Hường

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Phạm Ngọc Hoa
                 - ThS. Võ Tấn Đức


  1. Các dấu hiệu hình ảnh CT trong bụng cấp ngoại khoa.
    Phạm Ngọc Hoa
  2. Vai trò của chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán thiếu máu và nhồi máu mạc treo ruột.
    Nguyễn Quý Khoáng
  3. Những tiến bộ kỹ thuật và ứng dụng trong MRI bụng – chậu.
    Lê Văn Phước
  4. Khảo sát hình ảnh mỏm cùng vai trên cộng hưởng từ.
    Phạm Thị Thùy Dương
  5. Đặc điểm Xquang cắt lớp điện toán của dị dạng nang tuyến phổi bẩm sinh ở trẻ em.
    Lê Thanh Hải
  6. Đặc điểm hình ảnh Xquang cắt lớp điện toán của u nguyên bào thần kinh sau phúc mạc ở trẻ em.
    Trần Mai Thảo
  7. Khảo sát kích thước và đậm độ của tụy bình thường ở người Việt Nam trưởng thành trên X quang cắt lớp điện toán.
    Phạm Thị Hiếu Thảo
  8. Hình ảnh học các khối u vùng chậu thường gặp ở phụ nữ.
    Lê Hồng Phúc
  9. Phân loại LI-RADS trong u gan: tiếp cận thực hành
    Cao Thiên Tượng
  10. CT ruột non: kỹ thuật và các bệnh lý thường gặp.
    Đỗ Thị Ngọc Hiếu
  11. Viêm tụy hoại tử: cập nhật hình ảnh học trong chẩn đoán và can thiệp.
    Võ Tấn Đức
  12. Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bệnh tắc động mạch chi dưới.
    Lương Văn Bạc
  13. Khảo sát đặc điểm hình ảnh Xquang cắt lớp vi tính của phình động mạch chủ bụng dưới động mạch thận.
    Nguyễn Tấn Quốc
  14. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán tắc tá tràng ở trẻ em.
    Nguyễn Minh Hoàng
  15. Giá trị của Xquang cắt lớp vi tính trong chẩn đoán chấn thương lách.
    Phạm Anh Vũ

MẮT
Ngày 16/01/2015

Điều hành: - TS. Võ Quang Minh
                 - PGS.TS. Trần Anh Tuấn
                 - PGS.TS. Nguyễn Công Kiệt
                 - PGS.TS. Lê Minh Tuấn


  1. Nghiên cứu đánh giá tình trạng khô mắt sau phẫu thuật Simile
    Trần Quốc Tú
  2. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị nhược thị ở trẻ em lé cơ năng bằng phương pháp gia phạt Atropine.
    Lê Tuấn Anh
  3. Khảo sát các tổn thương thường gặp ở bề mặt nhãn cầu liên quan kính tiếp xúc.
    Huỳnh Minh Ngọc
  4. Đánh giá bệnh lý bề mặt nhãn cầu trên bệnh nhân Glôcôm đang điều trị thuốc hạ nhãn áp.
    Hà Thị Tuấn Oanh
  5. Khảo sát tương quan giữa chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp cố kết quang học trong bong biểu mô sắc tố bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già.
    Tô Yến Phượng
  6. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan các hình thái bệnh lé trong ở trẻ em.
    Nguyễn Thị Băng Sâm
  7. Đánh giá sự biến đổi tế bào nội mô với kỹ thuật bơm nhầy Soft – Shell trong phẫu thuật Phaco Ozil.
    Dương Nguyễn Việt Hương
  8. Nghiên cứu mối tương quan giữa đặc điểm lâm sàng và nguy cơ xâm lấn của ung thư nguyên bào võng mạc.
    Nguyễn Thành Luân
  9. Đánh giá kết quả phẫu thuật đục thủy tinh thể tuổi già nhân cứng bằng phương pháp Phaco kiểu xoay thông minh.
    Hoàng Quốc Hưng
  10. Đặc điểm lâm sàng và kháng thể kháng thụ thể TSH của nhóm người bệnh nhãn giáo bình giáp.
    Nguyễn Ngọc Anh

GIẢI PHẪU HỌC
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - GS.TS. Lê Văn Cường
                 - PGS.TS. Dương Văn Hải
                 - PGS.TS. Ngô Trí Hùng


  1. Nghiên cứu sự phân nhánh của thân chung động mạch vành trái.
    Nguyễn Hoàng Vũ
  2. Nghiên cứu tính ưu thế động mạch vành của người Việt Nam.
    Nguyễn Hoàng Vũ
  3. Giải phẫu học chuỗi hạch giao cảm ngực trên.
    Dương Văn Hải
  4. Giải phẫu học các thần kinh tạng ngực.
    Dương Văn Hải
  5. Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng góc sau ngoài khớp gối.
    Trang Mạnh Khôi
  6. Phân tích đặc điểm thẩm mỹ mũi người Việt Nam trưởng thành.
    Phan Ngọc Toàn
  7. Nghiên cứu đặc điểm thẩm mỹ khuôn mặt người Việt Nam trưởng thành.
    Phan Ngọc Toàn

SINH LÝ HỌC
Chiều ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Trần Văn Ngọc
                 - PGS.TS. Nguyễn Thị Lệ


  1. Vai trò của FoxG1 đối với sự mất cân bằng trong quá trình hình thành neurone và tế bào sao trong hội chứng West.
    Mai Phương Thảo
  2. Tỉ lệ đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ liên quan ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
    Tăng Mỹ Ngân
  3. Giá trị bộ câu hỏi tầm soát bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo IPAG cho cộng đồng.
    Vũ Trần Thiên Quân
  4. Khảo sát HbA1c trên người trưởng thành không đái tháo đường.
    Đoàn Trúc Quỳnh
  5. Mối liên quan giữa HbA1c và một số biến chứng mạch máu nhỏ trên bệnh nhân đái tháo đường.
    Lê Quốc Tuấn
  6. So sánh các chỉ số glycat hóa trong vấn đề đánh giá biến chứng thận trên bệnh nhân đái tháo đường.
    Lê Quốc Tuấn
  7. Nghiên cứu độ lọc cầu thận trên người hiến thận.
    Trần Thái Thanh Tâm
  8. Nghiên cứu chế tạo keo polyvinyl Alcohol-Chitosan tải nano-Ag và đánh giá tính kháng khuẩn của chúng nhằm vào ứng dụng như băng gạc.
    Nguyễn Xuân Trường

CHUYÊN NGÀNH NGOẠI
Ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Nguyễn Văn Hải
                 - PGS.TS. Nguyễn Tấn Cường
                 - PGS.TS. Vương Thừa Đức
                 - TS. Phạm Hữu Thiện Chí
                 - TS. Lâm Việt Trung
                 - BSCK2. Hoàng Tiến Mỹ


  1. Phẫu thuật nội soi đường nách cắt tuyến giáp điều trị bướu giáp nhân lành tính.
    Phạm Hữu Thông
  2. Tần suất, độ nhạy của các dấu hiệu hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán bệnh viêm túi thừa đại tràng.
    Đặng Ngọc Thạch
  3. Thủng đại tràng bệnh lý: nguyên nhân và xử lý.
    Lê Huy Lưu
  4. Khảo sát các biến chứng của bệnh túi thừa đại tràng.
    Lê Huy Lưu
  5. Phẫu thuật đặt mảnh ghép qua nội soi ngoài phúc mạc trong điều trị thoát vị bẹn.
    La Minh Đức
  6. Vai trò của chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán tắc đại tràng.
    Trần Đức Huy
  7. Khảo sát các dạng phân nhánh của động mạch mạc treo tràng dưới qua phẫu thuật nội soi cắt đại tràng.
    Nguyễn Hữu Thịnh
  8. Phẫu thuật nội soi một vết cắt điều trị ung thư đại tràng: kết quả sớm về phương tiện ung thư.
    Nguyễn Hữu Thịnh
  9. Ảnh hưởng của các yếu tố về mạch máu và huyết động lên tình trạng xì miệng nối sau phẫu thuật cắt thực quản.
    Đặng Trần Khiêm
  10. Đánh giá mối tương quan về mức độ xơ hóa gan giữa siêu âm đàn hồi và giải phẫu bệnh ở bệnh nhân phẫu thuật cắt gan.
    Trần Việt Liên
  11. Đánh giá di căn hạch trong phẫu thuật triệt để ung thư quanh bóng Vater.
    Võ Nguyên Phong
  12. Kinh nghiệm 5 năm điều trị phẫu thuật ung thư đường mật vùng rốn gan.
    Đỗ Hữu Liệt
  13. Đặc điểm ung thư tế bào gan tái phát sau phẫu thuật.
    Phan Văn Thái
  14. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt gan điều trị ung thư tế bào gan.
    Trần Công Duy Long

Y TẾ CÔNG CỘNG
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - TS Trần Thiện Thuần
                 - TS. Trịnh Thị Hoàng Oanh
                 - PGS.TS. Nguyễn Văn Tập


  1. Chất lượng sống, chấn thương và hoạt động thể lực ở người bị tăng huyết áp: Nghiên cứu bệnh chứng bắt cặp tuổi giới
    Tô Gia Kiên
  2. Chất lượng sống của người tăng huyết áp.
    Nguyễn Ngọc Hồng Diễm
  3. Chất lượng cuộc sống của những người nhiễm HIV đang điều trị ARV tại trung tâm Y tế dự phòng Quận 11.
    Dương Bá Vũ
  4. Mối tương quan giữa nồng độ HbA1c và nồng độ Hb trong máu bệnh nhân đái tháo đường type 2.
    Nguyễn Thị Thanh Diễm
  5. Kiến thức, thái độ, thực hành về phát hiện sớm ung thư vú ở giáo viên nữ tiểu học TP. Mỹ Tho
    Ngô Nhật Nguyệt Tú
  6. Tỉ lệ tuân thủ điều trị trầm cảm, các yếu tố liên quan và nhu cầu hỗ trợ của bệnh nhân trầm cảm tại bệnh viện tâm thần TP. Hồ Chí Minh năm 2014.
    Phạm Thị Vân Phương
  7. Mối liên quan giữa bệnh tay chân miệng và khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk.
    Phan Thị Ngọc Quyên
  8. Tỉ lệ bệnh nhân đái tháo đường type 2 có sự thay đổi chế độ ăn và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2014.
    Nguyễn Thị Hoàng Phụng
  9. Tỷ lệ hút thuốc lá và các yếu tố liên quan ở nam giới từ 15 tuổi trở lên tại xã Phú Thịnh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai năm 2014.
    Hoàng Sang
  10. Kiến thức – thực hành về phòng chống HIV/AIDS của công nhân khai thác vàng huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam năm 2014.
    Phạm Nhật Tuấn
  11. Tình trạng vận động thể lực và các yếu ố liên quan ở nhân viên văn phòng tại Viện vệ sinh y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh.
    Mai Thị Thanh Thúy
  12. Kiến thức – Thái độ - Thực hành về phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ từ 20-60 tuổi tại Phường Bình Trưng Tây, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
    Mai Thị Thanh Thúy
  13. Kiến thức - thực hành về phòng ngừa lạm dụng tình dục cho trẻ ở phụ huynh có con dưới 5 tuổi và nhu cầu về chương trình phòng ngừa lạm dụng tình dục cho trẻ em tại Bà Rịa - Vũng Tàu, 2014.
    Kim Xuân Loan
  14. Thực hành giảm nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS và các yếu tố liên quan của nam học sinh tại trung tâm giáo dục lao động xã hội Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai năm 2014.
    Kim Xuân Loan

TAI MŨI HỌNG
Ngày 16/01/2015

Điều hành: - GS.TS. Phạm Kiên Hữu
                 - PGS.TS. Võ Hiếu Bình
                 - PGS.TS. Phạm Ngọc Chất


  1. Khảo sát mô học của u tuyến mang tai qua kết quả FNA và giải phẫu bệnh thực hiện tại bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
    Huỳnh Thị Mỹ Hiền
  2. Khảo sát nhĩ lượng đồ ở trẻ em trước và sau nạo VA tại bệnh viện Nhi Đồng 1 TP. Hồ Chí Minh.
    Nguyễn Đức Hương
  3. Khảo sát mối liên quan giữa tam giác Macewen và bào qua phẫu tích xương thái dương.
    Trần Thế Việt
  4. Khảo sát đặc điểm lâm sàng CT Scan, nội soi và giải phẫu bệnh của viên xoang khu trú.
    Nguyễn Hoàng Thùy Dung
  5. Khảo sát những đặc điểm vùng mũi họng trên những bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng ngưng thở do tắc nghẽn khi ngủ tại bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
    Nguyễn Văn Thành
  6. Chỉnh hình van mũi bằng sụn tự thân.
    Nguyễn Thị Thanh Thúy
  7. Đánh giá hiệu quả mảnh ghép hình chữ L trong chỉnh hình van mũi.
    Nguyễn Thị Thanh Thúy
  8. Đánh giá phản xạ cơ bàn đạp trong bệnh lý ứ dịch tai giữa ở trẻ em.
    Nguyễn Thị Hương Bình
  9. Điếc bẩm sinh và các phương pháp tầm soát khiếm thính ở trẻ em.
    Phạm Đình Nguyên
  10. Khảo sát đặc điểm của trẻ điếc bẩm sinh tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Nhi Đồng 1.
    Phạm Đình Nguyên
  11. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật chấn thương sụp khối mũi sàng tại bệnh viện Nhân dân 115.
    Nguyễn Thanh Hùng
  12. Nhân một trường hợp cấy ốc tai ở bệnh nhân điếc sau ngôn ngữ.
    Lâm Huyền Trân

KHOA HỌC CƠ BẢN
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - TS. Trần Đình Thanh
                 - PGS.TS. Đặng Văn Hoài


  1. Phương trình Logistic mở rộng.
    Trần Đình Thanh
  2. Xác xuất trong chẩn đoán và phân tích quyết định.
    Chu Văn Thọ
  3. Về điều kiện Artin với Module nguyên tố.
    Nguyễn Anh Vũ
  4. Sự duy nhất nghiệm của hệ đàn hồi nhớt.
    Võ Đăng Khoa
  5. Khôi phục nhiệt độ bề mặt từ các nhiệt độ đo bên trọng.
    Bùi Anh Tú
  6. Bài toán nhiễu cho sóng Kirchhoff phi tuyến với .
    Huỳnh Thanh Toàn
  7. Cô lập và nhận danh hợp chất luteolin và dẫn xuất từ lá Bần Ổi - Sonneratia ovata.
    Nguyễn Thị Hoài Thu
  8. Phủ bovine serum albumin (BSA) lên hạt nano oxit sắt và tính chất của chúng.
    Bùi Trung Thành

Y SINH HỌC PHÂN TỬ
Chiều ngày 16/01/2015

Điều hành: - TS. Đỗ Thị Thanh Thủy
                 - TS. Hoàng Anh Vũ


  1. Xây dựng quy trình giải trình tự gen BRCA2 bằng kỹ thuật giải trình tự Sanger.
    Nguyễn Thị Hà Giang
  2. Xây dựng quy trình Real-time PCR xác định chiều dài trung bình telomere.
    Vũ Diễm My
  3. Ảnh hưởng của glucocorticoid lên tế bào Purkinje thu nhận từ tiểu não chuột.
    Bùi Chí Bảo
  4. Ảnh hưởng của Glucocorticoid trên sự biệt hóa tế bào thần kinh vùng hippocampus.
    Nguyễn Thị Hà Giang
  5. Xây dựng qui trình PCR-RFLP xác định đột biến c.1138G>A và c.1138G>C gây bệnh loạn sản sụn bẩm sinh.
    Ngô Thị Hồng Phước
  6. Xây dựng quy trình phát hiện đột biến gen PDGFRA trong u mô đệm đường tiêu hóa bằng kỹ thuật giải trình tự DNA.
    Nguyễn Thị Hà Giang
  7. Khảo sát đột biến gen COL1A1 trên bệnh nhân mắc bệnh xương thủy tinh.
    Nguyễn Thế Vinh

LÃO KHOA
Sáng ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Nguyễn Văn Trí
                 - PGS.TS. Nguyễn Đức Công
                 - PGS.TS. Võ Thành Nhân


  1. Tỉ lệ hiện mắc huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên bệnh nhân nội khoa cấp tính cao tuổi tại bệnh viện đa khoa Bình Dương.
    Lê Hà Minh Giang
  2. Thực trạng sử dụng thuốc chống huyết khối trong dự phòng đột quỵ trên bệnh nhân rung nhĩ tại bệnh viện Chợ Rẫy.
    Nguyễn Thế Quyền
  3. Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp cao tuổi.
    Nguyễn Văn Trí
  4. Điều trị u sơ tiền liệt tuyến trên bệnh nhân cao tuổi.
    Phạm Văn Bùi
  5. Vi khuẩn học của nhiễm trùng vết loét bàn chân ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường típ 2 dưới 60 tuổi và ≥ 60 tuổi
    Phan Thị Kim Ngân
  6. Cập nhật hiệu quả và an toàn trong dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim.
    Võ Thành Nhân
  7. Điều trị thoái hóa khớp trên bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh lý đi kèm.
    Nguyễn Đức Công

UNG THƯ
Ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Trần Văn Thiệp
                 - PGS.TS. Cung Thị Tuyết Anh


  1. Điều trị ung thư vú giai đoạn sớm ER (-), PR (-), HER 2 (-).
    Quan Anh Tiến
  2. Xác định tỉ lệ đột biến Her-2 trong carcinôm tuyến dạ dày.
    Đoàn Trọng Nghĩa
  3. Chẩn đoán và điều trị ung thư vú hai bên.
    Hồ Hoài Nam
  4. Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bướu ngoại bì thần kinh nguyên thủy ở trẻ em.
    Lương Thị Tường An
  5. Điều trị ung thư gan tiến xa với Sorafenib tại bệnh viện Ung bướu TP. Hồ Chí Minh
    Phan Tấn Thuận
  6. Tỉ lệ di căn hạch nhóm IV âm thầm trong carcinôm tuyến giáp dạng nhú xếp hạng T3, T4.
    Trần Minh Tuấn
  7. Đánh giá giá trị của sinh thiết lõi kim trong chẩn đoán bướu diệp thể kích thước trung bình - nhỏ.
    Loy Piseth
  8. Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân và thân nhân tham gia chương trình chăm sóc giảm nhẹ tại nhà.
    Phan Đỗ Phương Thảo
  9. Đánh giá kết quả điều trị bướu diệp thể ác và giáp biên ác của vú.
    Lê Bảo Toàn
  10. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán và điều trị sarcôm xương
    Đường Hùng Mạnh

CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
Ngày 16/01/2015

Điều hành: - PGS.TS. Đỗ Phước Hùng
                 - ThS. Trần Văn Bé Bảy
                 - TS. Cao Thỉ


  1. Khâu cố định nhiều mảnh bị bong của dây chằng chéo trước( độ IV) qua nội soi.
    Nguyễn Đình Chương
  2. Nghiên cứu giải phẫu dây chằng bên ngoài khớp cổ chân trên chi đã cắt cụt.
    Lâm Quốc Na
  3. Đối chiếu giữa chẩn đoán lâm sàng với cộng hưởng từ với nội soi thương tổn sụn chêm và dây chằng khớp gối.
    Nguyễn Việt Nam
  4. Kết quả bước đầu kết hợp xương gãy đầu dưới xương đùi bằng nẹp vít khóa.
    Nguyễn Thanh Huy
  5. Điều trị mất vững khớp gối do đứt dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.
    Dương Trường Quang
  6. Khảo sát đau và những ảnh hưởng của đau trên bệnh nhân thay khớp háng tại bệnh viện Chợ Rẫy.
    Lâm Đạo Giang
  7. Khảo sát tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân chấn thương nặng tại khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện Chợ Rẫy.
    Nguyễn Tuấn Định
  8. Hiệu quả kiểm soát đau bằng giảm đau đa mô thức trong thay khớp háng bán phần.
    Lâm Đạo Giang
  9. Liệu pháp áp lực âm điều trị hỗ trợ vết thương phần mềm trong gãy hở độ III A IIIB thân xương dài chi dưới.
    Huỳnh Minh Thành
  10. Đánh giá kết quả ban đầu điều trị gãy hở độ III thân xương dài chi trên bằng nẹp vít thì đầu.
    Lê Ngọc Quyên
  11. Nhân 1 trường hợp phẫu thuật bảo tồn chi ở bệnh nhân Sarcom tạo xương đầu thân trên xương cánh ta.
    Võ Khắc Khôi Nguyên
  12. Khảo sát tình hình huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân sau phẫu thuật gãy xương lớn chi dưới
    Phan Văn Nguyên
  13. Tương hợp kích thước các loại khớp nhân tạo với khớp gối thoái hóa.
    Nguyễn Trung Phú Thịnh

TẠO HÌNH THẨM MỸ
Ngày 16/01/2015

Điều hành: - TS. Nguyễn Anh Tuấn
                 - PGS.TS. Lê Hành
                 - PGS.TS. Lê Văn Quang
                 - Massimo Cioccolini


  1. Nâng mũi cấu trúc bằng sụn vành tai và silicone, một số nhận xét bước đầu.
    Nguyễn Anh Tuấn
  2. Tạo hình vùng mặt bằng cấy mỡ tự thân
    Lê Hành
  3. Nhân một số trường hợp chậm lành vết mổ trong điều trị loét cùng cụt.
    Vũ Hữu Thịnh
  4. Nhân một số trường hợp điều trị núm vú tụt.
    Đỗ Quang Khải
  5. Phẫu thuật ghép hạch bạch huyết trong điều trị phù bạch mạch: Một số nhận xét ban đầu.
    Nguyễn Văn Phùng
  6. Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng vạt nhánh xuyên động mạch ngực lưng: một số kết quả bước đầu.
    Cái Hữu Ngọc Thảo Trang
  7. Nghiên cứu giải phẫu phẫu nhánh nông thần kinh quay.
    Nguyễn Tấn Bảo Ân
  8. Vạt da nhánh xuyên hình cánh quạt trong điều trị sẹo co kéo ở vùng nách.
    Nguyễn Văn Phùng
  9. Nhân một trường hợp bàn chân nhiễm trùng trên bệnh nhân đái tháo đường.
    Nguyễn Thái Thùy Dương
  10. Một số đặc điểm của các phương tiện điều trị vết thương.
    Nguyễn Anh Tuấn
  11. Mất tóc: Điều trị bằng phẫu thuật
    Massimo Cioccolini
  12. Điều trị hội chứng Poland
    Lê Hành
  13. Biến chứng tụ dịch sau phẫu tạo hình thành bụng.
    Kim So Vũ
  14. Nhân một số trường hợp sử dụng vạt - cân cẳng chân sau trong điều trị vết thương mạn tính cẳng chân dưới và quanh cổ chân
    Trần Ngọc Lĩnh
  15. Tổng quan về các phương pháp tạo hình vành tai.
    Nguyễn Mạnh Đôn

Scroll To Top