- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư dạ dày
09/02/2022 16:40:00
1. Tình huống phát hiện
- Đau âm ỉ vùng trên rốn
- Chán ăn, sụt cân, mệt mỏi, xanh xao
- Đầy bụng, ăn chậm tiêu, ói muộn sau ăn
- Đi cầu phân đen/ ói ra máu
- Tự sờ thấy khối u ở bụng
- Phát hiện tình cờ khi nội soi dạ dày tầm soát
2. Đến khoa khám bệnh để được thăm khám
- Đánh giá tổng trạng, tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu
- Khám bụng tìm khối u, dấu hiệu tắc nghẽn đường thoát dạ dày
- Có thể sờ thấy hạch di căn vùng trên xương đòn
3. Cận lâm sàng để chẩn đoán (ở khoa khám bệnh)
- Nội soi thực quản - dạ dày- tá tràng để xác định vị trí tổn thương, lấy mẫu mô sinh thiết và xếp mức độ nguy cơ ác tính. Người bệnh có thể yêu cầu được gây mê khi nội soi để giảm khó chịu.
- Kết quả nội soi dạ dày có ngay sau khi nội soi. Kết quả giải phẫu bệnh mẫu mô sinh thiết có sau 5 ngày.
4. Nhập viện để điều trị
- Bác sĩ điều trị thăm khám toàn diện, xác định lại chẩn đoán
- Đánh giá tiền phẫu
+ Lấy máu thử để đánh giá chức năng gan, chức năng thận, đường huyết, nhóm máu, chức năng đông cầm máu…
+ Chụp X quang phổi
+ Đo điện tim
+ Một vài cận lâm sàng khác khi cần thiết: đo chức năng hô hấp, siêu âm tim, trong trường hợp người bệnh lớn tuổi hoặc có bệnh của hệ hô hấp, tuần hoàn kèm theo
- Nếu có bệnh khác kèm (ví dụ: đái tháo đường, thiếu máu cơ tim…) thì sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều chỉnh để ổn định.
- Nếu có tình trạng dinh dưỡng kém người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng khám và nâng đỡ dinh dưỡng trước khi phẫu thuật
- Hội chẩn ung bướu: các chuyên gia điều trị bao gồm bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ ung bướu, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, tâm lý học sẽ cùng bàn bạc để đưa ra lựa chọn điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Có thể phẫu thuật trước, hoặc điều trị thuốc trước để giảm giai đoạn bệnh và kích thước khối bướu, sau đó phẫu thuật triệt để.
- Bác sĩ gây mê hồi sức thăm khám tiền mê
5. Chuẩn bị trước phẫu thuật
- Bác sĩ giải thích về lý do phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, biến chứng có thể gặp… và hướng dẫn người bệnh, thân nhân ký cam đoan chấp nhận phẫu thuật.
- Người bệnh được đánh giá dinh dưỡng trước mổ và được hỗ trợ dinh dưỡng (đường miệng và/hoặc đường tĩnh mạch) dưới hướng dẫn vàchỉ định của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
- Người bệnh được hướng dẫn tập vật lí trị liệu hô hấp, vận động trước mổ để tăng cường sự phục hồi sau mổ
- Người bệnh được bù nước, điện giải và đặt ống thông mũi dạ dày để hút bớt dịch trong lòng dạ dày nếu bị hẹp môn vị
- Ngày phẫu thuật:
+ Người bệnh được uống nước đường chống đói theo hướng dẫn và nằm nghỉ tại buồng bệnh, chờ đến lượt phẫu thuật
+ Khi đến lượt, người bệnh sẽ được đội vận chuyển đưa đến khoa phẫu thuật và được phẫu thuật
+ Bệnh nhân có thể được phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh
6. Theo dõi, dặn dò sau phẫu thuật
- Người bệnh được theo dõi, phát hiện và điều trị các biến chứng có thể gặp: chảy máu, tụ dịch/ áp xe tồn lưu trong ổ bụng, xì miệng nối hay mỏm cắt tá tràng,…
- Ống dẫn lưu ổ bụng, thông mũi dạ dày (nếu có) sẽ được rút theo y lệnh của bác sĩ điều trị/ phẫu thuật viên.
- Người bệnh được đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối và được sử dụng các biện pháp phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch (biện pháp cơ học và/hoặc thuốc kháng đông).
- Ăn uống: chế độ ăn uống sẽ chuyển dần từ nước trong, thức ăn dạng lỏng đến dạng đặc theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Lưu ý, ngồi dậy khi ăn uống, nhai kỹ, nuốt từng ngụm nhỏ để tránh sặc. Người bệnh sẽ được hỗ trợ dinh dưỡng qua ngã truyền tĩnh mạch đến khi ăn được miệng đáp ứng đủ nhu cầu
- Khuyến khích vận động sớm và được hướng dẫn tập vật lí trị liệu sau mổ.
7. Xuất viện: thường được xuất viện 5-7 ngày sau mổ
- Vết mổ được cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày.
- Tắm rửa bình thường, sau tắm rửa chỉ cần lau khô vùng mổ.
- Có thể dùng thuốc chống sẹo lồi theo hướng dẫn.
- Bệnh nhân có thể sinh hoạt và làm việc bình thường
8. Điều trị hỗ trợ: tùy giai đoạn bệnh, phương pháp phẫu thuật và cả nguyện vọng của bệnh nhân để quyết định kế hoạch tái khám, điều trị sau mổ
- Hoá trị hỗ trợ: được chỉ định dựa vào giai đoạn của khối u sau mổ, dạng tế bào ung thư, tuổi tác và thể trạng của người bệnh
- Người bệnh được chỉ định chụp CT scan và nội soi dạ dày định kì để theo dõi tình trạng tái phát và di căn của bệnh
- Đau âm ỉ vùng trên rốn
- Chán ăn, sụt cân, mệt mỏi, xanh xao
- Đầy bụng, ăn chậm tiêu, ói muộn sau ăn
- Đi cầu phân đen/ ói ra máu
- Tự sờ thấy khối u ở bụng
- Phát hiện tình cờ khi nội soi dạ dày tầm soát
2. Đến khoa khám bệnh để được thăm khám
- Đánh giá tổng trạng, tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu
- Khám bụng tìm khối u, dấu hiệu tắc nghẽn đường thoát dạ dày
- Có thể sờ thấy hạch di căn vùng trên xương đòn
3. Cận lâm sàng để chẩn đoán (ở khoa khám bệnh)
- Nội soi thực quản - dạ dày- tá tràng để xác định vị trí tổn thương, lấy mẫu mô sinh thiết và xếp mức độ nguy cơ ác tính. Người bệnh có thể yêu cầu được gây mê khi nội soi để giảm khó chịu.
- Kết quả nội soi dạ dày có ngay sau khi nội soi. Kết quả giải phẫu bệnh mẫu mô sinh thiết có sau 5 ngày.
4. Nhập viện để điều trị
- Bác sĩ điều trị thăm khám toàn diện, xác định lại chẩn đoán
- Đánh giá tiền phẫu
+ Lấy máu thử để đánh giá chức năng gan, chức năng thận, đường huyết, nhóm máu, chức năng đông cầm máu…
+ Chụp X quang phổi
+ Đo điện tim
+ Một vài cận lâm sàng khác khi cần thiết: đo chức năng hô hấp, siêu âm tim, trong trường hợp người bệnh lớn tuổi hoặc có bệnh của hệ hô hấp, tuần hoàn kèm theo
- Nếu có bệnh khác kèm (ví dụ: đái tháo đường, thiếu máu cơ tim…) thì sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều chỉnh để ổn định.
- Nếu có tình trạng dinh dưỡng kém người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng khám và nâng đỡ dinh dưỡng trước khi phẫu thuật
- Hội chẩn ung bướu: các chuyên gia điều trị bao gồm bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ ung bướu, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, tâm lý học sẽ cùng bàn bạc để đưa ra lựa chọn điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Có thể phẫu thuật trước, hoặc điều trị thuốc trước để giảm giai đoạn bệnh và kích thước khối bướu, sau đó phẫu thuật triệt để.
- Bác sĩ gây mê hồi sức thăm khám tiền mê
5. Chuẩn bị trước phẫu thuật
- Bác sĩ giải thích về lý do phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, biến chứng có thể gặp… và hướng dẫn người bệnh, thân nhân ký cam đoan chấp nhận phẫu thuật.
- Người bệnh được đánh giá dinh dưỡng trước mổ và được hỗ trợ dinh dưỡng (đường miệng và/hoặc đường tĩnh mạch) dưới hướng dẫn vàchỉ định của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
- Người bệnh được hướng dẫn tập vật lí trị liệu hô hấp, vận động trước mổ để tăng cường sự phục hồi sau mổ
- Người bệnh được bù nước, điện giải và đặt ống thông mũi dạ dày để hút bớt dịch trong lòng dạ dày nếu bị hẹp môn vị
- Ngày phẫu thuật:
+ Người bệnh được uống nước đường chống đói theo hướng dẫn và nằm nghỉ tại buồng bệnh, chờ đến lượt phẫu thuật
+ Khi đến lượt, người bệnh sẽ được đội vận chuyển đưa đến khoa phẫu thuật và được phẫu thuật
+ Bệnh nhân có thể được phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh
6. Theo dõi, dặn dò sau phẫu thuật
- Người bệnh được theo dõi, phát hiện và điều trị các biến chứng có thể gặp: chảy máu, tụ dịch/ áp xe tồn lưu trong ổ bụng, xì miệng nối hay mỏm cắt tá tràng,…
- Ống dẫn lưu ổ bụng, thông mũi dạ dày (nếu có) sẽ được rút theo y lệnh của bác sĩ điều trị/ phẫu thuật viên.
- Người bệnh được đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối và được sử dụng các biện pháp phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch (biện pháp cơ học và/hoặc thuốc kháng đông).
- Ăn uống: chế độ ăn uống sẽ chuyển dần từ nước trong, thức ăn dạng lỏng đến dạng đặc theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Lưu ý, ngồi dậy khi ăn uống, nhai kỹ, nuốt từng ngụm nhỏ để tránh sặc. Người bệnh sẽ được hỗ trợ dinh dưỡng qua ngã truyền tĩnh mạch đến khi ăn được miệng đáp ứng đủ nhu cầu
- Khuyến khích vận động sớm và được hướng dẫn tập vật lí trị liệu sau mổ.
7. Xuất viện: thường được xuất viện 5-7 ngày sau mổ
- Vết mổ được cắt chỉ sau mổ 5 đến 7 ngày.
- Tắm rửa bình thường, sau tắm rửa chỉ cần lau khô vùng mổ.
- Có thể dùng thuốc chống sẹo lồi theo hướng dẫn.
- Bệnh nhân có thể sinh hoạt và làm việc bình thường
8. Điều trị hỗ trợ: tùy giai đoạn bệnh, phương pháp phẫu thuật và cả nguyện vọng của bệnh nhân để quyết định kế hoạch tái khám, điều trị sau mổ
- Hoá trị hỗ trợ: được chỉ định dựa vào giai đoạn của khối u sau mổ, dạng tế bào ung thư, tuổi tác và thể trạng của người bệnh
- Người bệnh được chỉ định chụp CT scan và nội soi dạ dày định kì để theo dõi tình trạng tái phát và di căn của bệnh
Các tin đã đăng
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị viêm túi thừa đại tràng(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị viêm ruột thừa cấp(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư tuyến giáp(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bán tắc ruột/ tắc ruột do dính(07/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị cường cận giáp nguyên phát(07/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị u sau phúc mạc(07/02/2022)
Loading ...
