- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị viêm túi thừa đại tràng
09/02/2022 10:44:00
1. Tình huống phát hiện:
- Đau bụng
- Sốt
- Buồn ói hoặc ói
- Táo bón, đôi khi người bệnh có triệu chứng tiểu gắt, tiểu lắt nhắt
- Đi cầu ra máu hoặc đi cầu phân đen
2. Đến khoa khám bệnh hoặc cấp cứu để được thăm khám
- Thường không có triệu chứng đăc hiệu
- Thăm khám bụng: ấn đau, có khi đề kháng hoặc sờ thấy khối ở bụng.
3. Cận lâm sàng để chẩn đoán (ở khoa khám bệnh)
- Công thức máu, CRP để sơ bộ chẩn đoán nhiễm trùng
- Siêu âm bụng
- CT bụng chậu cản quang (hoặc MRI bụng chậu)
4. Nhập viện để điều trị
- Bác sĩ điều trị thăm khám toàn diện, xác định chẩn đoán, đánh giá mức độ nặng của bệnh.
- Thực hiện các xét nghiệm:
+ Công thức máu, Pro-calcitonin, chức năng gan, chức năng thận, đường huyết, nhóm máu, chức năng đông cầm máu…
+ Chụp x quang phổi.
+ Đo điện tim.
- Điều trị nội khoa: 90-95% bệnh nhân đáp ứng với điều trị bằng thuốc.
+ Cho ruột nghỉ ngơi: nhịn ăn hoàn toàn hoặc ăn lỏng tùy tình trạng bệnh nặng hay nhẹ
+ Có khi phải nuôi dưỡng hoàn toàn qua ngả tĩnh mạch
+ Tiêm kháng sinh
+ Dùng thuốc kháng viêm - giảm đau
Trong vòng 48 giờ nếu triệu chứng cải thiện (giảm đau, giảm sốt), tiếp tục điều trị nội khoa: có thể chuyển thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau từ tiêm chích sang viên uống và có thể cho ăn lỏng trỡ lại.
+ Nếu có bệnh khác kèm (ví dụ: đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, rối loạn đông máu…) thì sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều chỉnh .+ Người bệnh có thể xuất viện khi giảm đau bụng, hết sốt và ăn uống lại được (thường sau 5 - 7 ngày).
+ Dặn dò ra viện ở những trường hợp điều trị nội khoa:
- Uống thuốc theo toa: kháng sinh viên uống 5 – 7 ngày.
- Chế độ ăn giàu chất xơ và tập luyện thể chất
- Người bệnh được hẹn tái khám sau 4-6 tuần và được nội soi đại tràng kiểm tra khi tái khám
5. Chuẩn bị trước phẫu thuật: 5-10% ở mức độ nặng, không đáp ứng với điều trị nội khoa cần phải phẫu thuật.
- Phẫu thuật khi: viêm túi thừa có biến chứng như viêm phúc mạc, áp xe ổ bụng không dẫn lưu được, viêm túi thừa không đáp ứng điều trị nội khoa, tắc ruột, rò đại tràng-bàng quang…
- Bác sĩ giải thích về lý do phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, biến chứng có thể gặp, khả năng mang hậu môn nhân tạo tạm thời hoặc vĩnh viễn sau phẫu thuật… và hướng dẫn người bệnh, thân nhân ký cam đoan chấp nhận phẫu thuật.
- Bác sĩ gây mê hồi sức, thăm khám đánh giá các nguy cơ trước, trong và sau mổ.
- Phẫu thuật:
+ Người bệnh nhịn ăn uống hoàn toàn theo hướng dẫn và nằm nghỉ tại buồng bệnh, chờ đến lượt phẫu thuật
+ Khi đến lượt, người bệnh sẽ được đội vận chuyển đưa đến khoa phẫu thuật
6.Theo dõi, dặn dò sau phẫu thuật
- Người bệnh được theo dõi, hướng dẫn theo dõi, phát hiện và điều trị các biến chứng có thể gặp: chảy máu, xì rò miệng nối, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng vết mổ, chăm sóc hậu môn nhân tạo…
- Ăn uống: ngày đầu sau mổ có thể uống nước, nước đường, nước yến, từ ngày thứ 2 có thể bắt đầu dùng đổ lỏng như súp, nước cháo, nước canh, nếu diễn tiến ổn định có thể ăn cháo từ ngày thứ 3.
- Khuyến khích vận động, đi lại sớm. Có nhân viên tập vật lý trị liệu vận động và hô hấp khi cần.
- Ống dẫn lưu: thường được rút sau mổ 3-5 ngày.
7. Xuất viện: thường được xuất viện 6 -10 ngày sau mổ
- Cắt chỉ vết mổ 10-14 ngày sau mổ.
- Có thể ăn uống bình thường ngay khi hậu môn nhân tạo hoạt động.
- Người bệnh sẽ được hướng dẫn tự chăm sóc hậu môn nhân tạo (nếu có), xét chỉ định đóng hậu môn nhân tạo (thường 3-6 tháng sau mổ)
Các tin đã đăng
- Phiếu thông tin bệnh “Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo”(11/07/2024)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị mở dạ dày nuôi ăn qua nội soi(03/07/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị đóng hậu môn nhân tạo (03/07/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư dạ dày(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị viêm ruột thừa cấp(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư tuyến giáp(09/02/2022)
Loading ...
