Phiếu tóm tắt thông tin dành cho người bệnh viêm cột sống dính khớp

10/02/2022 08:40:00

1. Bệnh viêm cột sống dính khớp là gì?

- Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là một bệnh gây tàn phế, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của một người. Đây là một tình trạng sức khỏe mạn tính, đặc trưng bởi các cơn đau lưng kiểu viêm lâu ngày. Nếu không được điều trị hiệu quả ngay từ đầu, bệnh sẽ gây cứng và dính khớp theo thời gian, khiến người bệnh không thể cúi ngữa nghiêng quay cột sống và chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng.
- VCSDK có thể có các biểu hiện tại khớp ngoại vi như sưng đau, tràn dịch khớp gối, khớp cổ chân. Ngoài ra người bệnh còn có các biểu hiện viêm điểm bán tận của gân, thường gặp nhất là đau gót do viêm gân Achiles hoặc viêm cân gan chân.
- VCSDK cũng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác ngoài khớp như mắt, da, ruột và phổi.
Triệu chứng của VCSDK thường khởi phát ở khoảng tuổi từ 15 đến 45 tuổi. Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ.

 

2. Đặc điểm của triệu chứng đau lưng trong VCSDK?

- Khác với cơn đau lưng cơ học có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, đau lưng kiểu viêm nói chung khởi phát ở độ tuổi trẻ, thường là dưới 40 tuổi. Đồng thời, các triệu chứng bắt đầu âm thầm và diễn tiến dần qua nhiều tháng hay nhiều năm, thường ít nhất là 3 tháng. Do đó, người mắc phải viêm cột sống dính khớp thường trải qua cơn đau lưng mạn tính với các đặc trưng như:

+ Cơn đau không cải thiện khi nghỉ ngơi
+ Đau cải thiện hơn khi vận động, luyện tập nhẹ
+ Đau vào ban đêm và có thể khiến người bệnh mất ngủ
+ Cứng khớp vào buổi sáng, đặc biệt ở vùng cột sống bị viêm có khi kéo dài hơn 1 giờ đồng hồ

3. Nguyên nhân gây ra bệnh là gì?

Nguyên nhân chính xác gây bệnh VCSDK chưa rõ, bệnh được cho là do sự tương tác giữa yếu tố di truyền, tuổi tác, giới tính và môi trường góp phần gây ra bệnh. 90% người bị viêm cột sống dính khớp có kháng nguyên HLA-B27. Tiền căn trong gia đình có người VCSDK sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, không phải ai mang kháng nguyên HLA-B27 cũng mắc bệnh VCSDK.


4. Các xét nghiệm sẽ được thực hiện trong chẩn đoán và theo dõi điều trị
- Xét nghiệm thường qui: Công thức máu, chức năng gan thận, tổng phân tích nước tiểu, xquang phổi, siêu âm bụng.
- Xét nghiệm đánh giá phản ứng viêm: máu lắng, CRP
- Hình ảnh học: X-Quang cột sống, xquang khung chậu.
- MRI khớp cùng chậu hoặc cột sống thắt lưng.
- Xét nghiệm HLA-B27

5. Các biện pháp điều trị bệnh
- Điều trị không dùng thuốc: Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.
- Điều trị dùng thuốc:
+ Điều trị giảm đau: Paracetamol, Tramadol, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).
+ Tiêm glucocorticoid tại khớp viêm nếu không đáp ứng thuốc uống.
+ Thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh (DMARD cổ điển): thường được cho khi bệnh ổn hoặc khi xuất viện hoặc tái khám ngoại trú.
+ Thuốc sinh học: khi bệnh tiến triển hoặc kém đáp ứng với các biện pháp điều trị ban đầu.

6. Theo dõi và tái khám ngoại trú như thế nào?
- Theo dõi lâm sàng, đánh giá hoạt tính bệnh.
- Xét nghiệm định kỳ: công thức máu, máu lắng, CRP, chức năng gan thận mỗi 2 – 4 tuần trong 3 tháng đầu, sau đó mỗi 2 – 3 tháng tùy tình trạng bệnh.

7. Bạn được bác sĩ giải thích về tình trạng bệnh
- Viêm cột sống dính khớp là bệnh cần được theo dõi và điều trị đặc hiệu
- Các thuốc điều trị: thuốc gỉam đau, thuốc điều trị đặc hiệu bao gồm thuốc chống thấp tác dụng chậm (dành cho thể tổn thương khớp ngoại biên) hoặc thuốc sinh học
- Chế độ ăn uống và sinh hoạt
- Phẫu thuật khi cần

Các tin đã đăng