A09-090

ThS BS CKII.

Nguyễn Mạnh Đôn

Khoa Tạo hình - Thẩm mỹ

Đánh giá:
0/5
(0 đánh giá)
Đặt lịch khám
Đánh giá:
0/5
(0 đánh giá)
Đặt lịch khám
Tâm niệm nghề nghiệp

Chọn lựa phương pháp đơn giản mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh.

Lịch khám
TẠO HÌNH - THẨM MỸ
  • Chiều thứ sáu
  • Sáng thứ bảy
Cảm nhận của người bệnh
0/5
(0 đánh giá)

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá:
Chọn sao đánh giá

Đánh giá từ người bệnh

Chưa có đánh giá

Ngôn ngữ
Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Pháp.
Quá trình đào tạo
  • 2022: Bác sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. 
  • 2014: Chứng nhận Đào tạo Phẫu thuật tạo hình tại Bệnh viện Seoul National University, Hàn Quốc.
  • 2010: Định hướng Chuyên khoa Tạo hình Tái tạo Thẩm mỹ
  • 2009: Diplome Universite Chirurgie Plastic de la face, Nội trú bệnh viện tại Nice, Lyon Cộng hòa Pháp.
  • 1998 : Thạc sĩ Bác sĩ chuyên ngành Tai Mũi Họng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 
  • 1992: Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 
Quá trình công tác

Kinh nghiệm giảng dạy

  • 2012 - nay: Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 

Kinh nghiệm khám, chữa bệnh

  • 2009 - nay: Bác sĩ điều trị tại Khoa Tạo hình Thẩm mỹ, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 
  • 2007: Bác sĩ tại International SOS TP. Hồ Chí Minh.
  • 1992 - 1995: Bác sĩ điều trị tại Khoa nội dịch vụ, Bệnh viện Nhi Đồng 1
Hiệp hội chuyên môn
  • Hội viên Hội Tạo hình Thẩm mỹ Việt nam
  • Hội Thẩm mỹ TP. Hồ Chí Minh
  • Hội Điều trị vết thương. 
Công trình nghiên cứu
  • 1. Tổn thương giải phẫu bệnh trong phản ứng mô với silicone lỏng tiêm dưới da vùng tháp mũi. Medicine HCMC (ISSN 1859 - 1779), appendix no. 4, vol 1, 1997, pp. 67 - 74.~
  • 2. Điều trị loét cùng cụt mạn tính tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM. Medicine HCMC (ISSN 1859 - 1779), appendix of vol. 14, no. 4, 2010, pp. 93 - 96.~
  • 3. Che phủ khuyết mất mô mềm chi thể. Medicine HCMC (ISSN 1859 - 1779), appendix of vol. 15, no. 1, 2011, pp. 238 - 242.~
  • 4. Sẹo co rút vùng cổ tay. The 10th annual scientific meeting of HCMC, Hand Surgery Society, april 2011, pp. 125 - 128.~
  • 5. Nhân 1 trường hợp thu nhỏ ngực sau bơm chất độn ngực không rõ loại. Medicine HCMC (ISSN 1859 - 1779), appendix of vol. 17, no. 1, 2013, pp. 125 - 129.~