Khoa Chẩn đoán hình ảnh

Địa chỉ: B1, G, 1, 6 - Khu A | 1 - Khu B
SĐT: (028) 3952 5008
cdha_optimizedplaceholder image

Giới thiệu

Chẩn đoán hình ảnh (Điện quang) là một chuyên ngành của y học ứng dụng các kỹ thuật hình ảnh hiện đại như X-quang, Siêu âm, Chụp cắt lớp vi tính (CT), Cộng hưởng từ (MRI) và Y học hạt nhân nhằm hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh. Các kỹ thuật này cho phép khảo sát chi tiết hình thái – cấu trúc giải phẫu, đồng thời đánh giá một số chức năng của các cơ quan trong cơ thể, giúp phát hiện sớm những bất thường liên quan đến bệnh lý; từ đó hỗ trợ lập kế hoạch điều trị hoặc trực tiếp tham gia điều trị can thiệp.

Ngày nay, Chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò không thể thiếu trong mọi lĩnh vực chăm sóc sức khỏe: từ tầm soát, phát hiện và chẩn đoán bệnh giai đoạn sớm; đánh giá mức độ và diễn tiến bệnh; đến tiên lượng điều trị. Đặc biệt, các thủ thuật can thiệp ít xâm lấn dưới hướng dẫn hình ảnh ngày càng đóng góp tích cực vào quá trình điều trị, giúp người bệnh an toàn hơn, hồi phục nhanh hơn và hiệu quả cao hơn.

Song song với sự bùng nổ của khoa học – công nghệ, các phương tiện kỹ thuật hình ảnh ngày càng được cải tiến về cấu tạo phần cứng, phần mềm xử lý ảnh, tự động hóa và tích hợp trí tuệ nhân tạo, góp phần nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán, rút ngắn thời gian khảo sát và tối ưu hóa an toàn cho người bệnh.

Bên cạnh hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ bác sĩ và kỹ thuật viên của Khoa luôn duy trì tinh thần học tập, nghiên cứu và cập nhật kiến thức mỗi ngày. Kể từ khi được thành lập cùng với Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh vào năm 1994, Khoa Chẩn đoán hình ảnh đã không ngừng phát triển, hiện có khả năng tiếp nhận và thăm khám từ 5.000 đến hơn 6.000 lượt người bệnh mỗi ngày, trở thành một trong những đơn vị có quy mô hoạt động lớn và chuyên môn vững mạnh trong cả nước.

Với mong muốn tối ưu hóa trải nghiệm của người bệnh, Khoa Chẩn đoán hình ảnh cung cấp nhiều giải pháp nhận kết quả thông qua tin nhắn, ứng dụng UMC Care hoặc giấy báo trực tiếp. Đặc biệt, các dữ liệu về hình ảnh X-quang, Siêu âm, CT, MRI của người bệnh nội viện hoặc ngoại viện đều được lưu trữ lâu dài trên hệ thống PACS hiện đại để dễ dàng tra cứu, so sánh diễn tiến tổn thương, giúp đưa ra chẩn đoán hoàn thiện nhất.

Các đơn nguyên thành viên

Đơn nguyên Can thiệp mạch tạng

Thế mạnh chuyên môn

Phương châm của Khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh: “Chẩn đoán chính xác chuyên sâu - Can thiệp tối đa hiệu quả - Hiện đại - Hợp tác - Tin cậy”. Khoa chúng tôi đã xây dựng mô hình chuyên khoa hóa sâu, quy tụ các bác sĩ được đào tạo bài bản theo từng lĩnh vực chuyên sâu như thần kinh, hô hấp, tim mạch, tuyến vú, tiêu hóa–gan mật, sản phụ khoa, cơ xương khớp, mạch máu và can thiệp nội – ngoại mạch. Nhờ đó, khoa giữ vai trò nòng cốt trong các nhóm hội chẩn đa chuyên khoa, cung cấp hình ảnh học chính xác, chuyên biệt và cá thể hóa cho từng người bệnh, đáp ứng tối ưu các chiến lược điều trị đa mô thức và y học cá thể hóa hiện đại.

Thông qua các buổi hội chẩn chuyên môn định kỳ hàng ngày theo từng phân ngành, các bác sĩ thường xuyên được đối chiếu chặt chẽ giữa hình ảnh học với dữ liệu lâm sàng, giải phẫu bệnh và kết cục điều trị. Quá trình này giúp đội ngũ bác sĩ chẩn đoán hình ảnh chúng tôi không ngừng tích lũy nội lực, phát triển kinh nghiệm chuyên sâu và nâng cao tay nghề một cách bền vững.

Về siêu âm:

  • Thực hiện hầu hết các loại siêu âm như siêu âm tổng quát, siêu âm Doppler mạch máu, siêu âm sản phụ khoa, siêu âm phần mềm, siêu âm cơ xương khớp,...

  • Thực hiện các siêu âm chuyên sâu như: Siêu âm trong phẫu thuật, siêu âm ghép tạng, siêu âm tuyến tiền liệt qua ngã trực tràng, đặc biệt là siêu âm nội soi hậu môn trực tràng. Khoa là nơi đầu tiên trong nước đưa kỹ thuật này vào chẩn đoán các bệnh lý hậu môn, trực tràng như rò hậu môn, áp xe cạnh hậu môn, ung thư trực tràng, hậu môn,…

3_optimized.jpg

Về hình ảnh học thần kinh sọ não:

  • Khoa có đầy đủ trang thiết bị chiếu chụp để chẩn đoán bệnh lý thần kinh: Hệ thống chụp CT đa lát cắt, Hệ thống chụp MRI 1.5T và 3T dùng chẩn đoán các bệnh lý thông thường và chụp nâng cao.

  • Khoa có thể thực hiện được đầy đủ các kỹ thuật cơ bản và nâng cao trong cộng hưởng từ thần kinh nhờ sự hợp tác và phối hợp tốt với bác sĩ lâm sàng nội và ngoại thần kinh.

  • Nhóm đột quỵ: Phối hợp với bác sĩ cấp cứu, bác sĩ thần kinh thực hiện cuộc chụp khảo sát nhanh và hiệu quả các bệnh lý đột quỵ thiếu máu não, xuất huyết não,… Kết hợp thêm trang thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia thần kinh có thể khảo sát CTA đa thùy, CT tưới máu giúp đánh mạch máu, lõi nhồi máu, vùng tranh tối tranh sáng trong chỉ định can thiệp thích hợp; Hệ thống chụp MRI 1.5T và 3T có thể thực hiện các chuỗi xung khảo sát mạch máu MRA, MRP, khảo sát thành mạch não nhờ chuỗi xung độ phân giải cao thành mạch não HR-MRI. Đặc biệt, Khoa đã ứng dụng phần mềm RAPID trong chẩn đoán nhanh, lập kế hoạch và điều trị sớm cho những người bệnh đột quỵ.

  • Nhóm ngoại thần kinh: Thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu như DTI, fMRI trong thiết lập bản đồ và đánh giá chức năng trước mổ, định vị trong mổ và tiên lượng sau cuộc mổ. MRP, MRS trong đánh giá các khối tổn thương não, viêm, u, phân biệt vùng u còn lại hay vùng hoại tử sau phẫu thuật/ xạ trị. DTI đánh giá xâm lấn các bó sợi thần kinh của u não trước phẫu thuật, dòng chảy dịch não tủy (CSF-flow) trong khảo sát lưu lượng, vận tốc dòng chảy dịch não tủy,…

  • Nhóm can thiệp nội mạch: Có thể thực hiện chuỗi xung động học thời gian thực (TWIST) đặc biệt trong khảo sát bệnh lý dị dạng mạch máu não.

  • Nhóm rối loạn vận động: Thực hiện các kỹ thuật như cộng hưởng từ độ phân giải cao khảo sát dấu đuôi én, DTI, MRS, fMRI trong đánh giá chức năng thần kinh, nhận thức,… MRI chẩn đoán bệnh Parkinson với chuỗi xung SWI độ phân giải cao.

  • Nhóm sa sút trí tuệ: Protocol chuyên biệt cho nhóm người bệnh, hợp tác nghiên cứu AI, phần mềm đo đạc thể tích hải mã,…

Về hình ảnh học đầu mặt cổ:

  • Chẩn đoán các loại bệnh lý chuyên khoa răng hàm mặt, tai mũi họng, mắt, ung bướu,…

Về hình ảnh học lồng ngực:

  • Chẩn đoán và sinh thiết các bệnh lý phổi và trung thất. Đặc biệt, khoa là đơn vị đầu tiên thực hiện kỹ thuật chụp cộng hưởng từ các khối u trung thất nhằm nâng cao tính chính xác trong chẩn đoán các khối u trung thất.

Về hình ảnh học tim - mạch máu:

Sử dụng CT, MRI cùng các phần mềm chuyên dụng, khoa đã thực hiện:

  • Các kỹ thuật chụp mạch vành, đánh giá các bệnh lý tim bẩm sinh, bệnh lý cơ tim, bệnh van tim,…

  • Các kỹ thuật chụp mạch máu phức tạp trong chẩn đoán các bệnh lý động mạch phổi, động mạch chủ đáp ứng các nhu cầu lập kế hoạch điều trị phẫu thuật hay can thiệp mạch, theo dõi, đánh giá sau điều trị.

Về hình ảnh học tiêu hóa, gan mật, tiết niệu - sinh dục:

Đây là một trong những thế mạnh truyền thống của Khoa Chẩn đoán hình ảnh.

Cùng với sự phát triển của ngành Ngoại khoa tiêu hóa, gan mật và ghép tạng của bệnh viện, khoa đã thực hiện các kỹ thuật đặc biệt trong chẩn đoán chính xác các dạng bệnh lý:

  • Gan: Đánh giá các loại u gan bằng MRI, CT, chụp MRI với chất tương phản đặc hiệu gan - mật, đánh giá trước và sau ghép gan đối với người cho và người nhận, theo dõi diễn tiến của xơ gan, viêm gan, u gan trước và sau điều trị.

  • Hệ mật - tụy: Chẩn đoán tất cả bệnh lý đường mật, túi mật, và tụy như viêm, sỏi, các loại khối u,…

  • Đường tiêu hóa: Thực hiện các kỹ thuật đặc biệt đánh giá các bệnh lý đường tiêu hóa như rối loạn nuốt, rối loạn đại tiện, ung thư thực quản, dạ dày, đại tràng, trực tràng, các bệnh lý gây chảy máu đường tiêu hóa; Chụp CT hoặc MRI ruột non để khảo sát các bệnh lý ruột non như khối u, viêm do lao, do bệnh Crohn, viêm ruột hay tắc ruột mạn tính, nội soi đại tràng ảo bằng CT. Đặc biệt, khoa là đơn vị đầu tiên trong nước thực hiện kỹ thuật chụp cộng hưởng từ động để khảo sát các khoang sàn chậu trong những bệnh lý táo bón, rối loạn đại tiện, són tiểu, sa tử cung, sa sàn chậu,…

  • Tiết niệu – Sinh dục: Ngoài chẩn đoán các bệnh lý thông thường như sỏi, chấn thương hệ niệu, khoa thực hiện hình ảnh học đánh giá trước và sau ghép thận, đánh giá bệnh lý tuyến tiền liệt bằng MRI động học,…

  • Ổ bụng: Đánh giá tình trạng xoang bụng trong các biến chứng sau phẫu thuật, các khối u trong và ngoài phúc mạc.

Về hình ảnh học sản phụ khoa:

  • Đây tiếp tục là một trong những thế mạnh đi đầu của Khoa Chẩn đoán hình ảnh trong việc dùng MRI đánh giá bệnh lý tử cung: Dị tật, khối u trong cơ tử cung, khối u ở cổ tử cung, bệnh lý nội mạc tử cung,... Đồng thời đánh giá bệnh lý phần phụ bao gồm khối u, abscess, bệnh lý bánh nhau, dị tật thai nhi,…

Về hình ảnh học cơ xương khớp:

  • Phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác, lên kế hoạch trước mổ và theo dõi sau mổ khớp trong những bệnh lý ghép sụn xương, biến chứng sau mổ, gãy khớp nhân tạo,…

  • Phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác và theo dõi sau điều trị các bệnh lý nội khớp như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp,… giúp người bệnh tránh hoặc hạn chế biến chứng tàn phế.

  • Máy CHT chụp hình có độ tương phản và độ phân giải cao đa mặt phẳng khảo sát các cấu trúc dây chằng - gân cơ - sụn khớp mỏng, tính năng hạn chế ảnh giả của vật liệu ghép phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, giảm thời gian chụp và giảm mức độ tăng sinh nhiệt, khảo sát được vùng khớp lớn.

  • Chụp X-quang, X-quang cắt lớp vi tính các khớp cơ thể theo tất cả tư thế cần thiết (thường quy, chịu lực).

Về can thiệp :

  • Thực hiện các can thiệp ngoại mạch như các kỹ thuật chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA), sinh thiết các loại u, hủy u bằng sóng cao tần, hủy u bằng sóng viba, hút u vú lành tính dưới hỗ trợ của chân không, dẫn lưu các ổ áp xe hoặc tụ dịch,…

  • Thực hiện các can thiệp nội mạch dưới hướng dẫn của máy chụp mạch máu số hoá xóa nền (DSA) như điều trị ung thư gan, điều trị tắc mạch do xuất huyết tiêu hóa, ho ra máu, điều trị tắc mạch do chấn thương hoặc các bệnh lý bất thường mạch máu, điều trị tắc mạch các u như u thận, u tuyến tiền liệt,… Đặc biệt Khoa là đơn vị đầu tiên trong cả nước thực hiện các thủ thuật nội mạch phối hợp phẫu thuật trong các trường hợp Sản phụ khoa phức tạp

  • Can thiệp điều trị các dị dạng mạch máu phổi, thận, vùng chậu và các bệnh lý ở tử cung như u xơ tử cung, lạc nội mạc trong cơ tử cung, thông động - tĩnh mạch bẩm sinh hay mắc phải trong tử cung,…

  • Các kỹ thuật cao như tắc thông nối vị thận PARTO hoặc tạo thông nối cửa chủ trong bệnh lý xơ gan có biến chứng như xuất huyết tiêu hóa hoặc báng bụng kháng trị.

  • Phòng khám hình ảnh học can thiệp tư vấn và theo dõi bệnh lý trước và sau can thiệp nội và ngoại mạch.

Đào tạo & Nghiên cứu

Khoa Chẩn đoán hình ảnh là cơ sở thực hành cho các đối tượng học viên bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, kỹ thuật viên hình ảnh. Do đó, trong quá trình hoạt động, khoa thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo liên tục (CME), các lớp đào tạo ngắn hạn, thực hiện các chuyển giao kỹ thuật nhằm nâng cao tay nghề cho các đơn vị y tế khác.

cdha-5_optimized.jpg

Khoa Chẩn đoán hình ảnh thực hiện đào tạo - hợp tác trong môi trường quốc tế để mở rộng chuyên môn: Hợp tác đào tạo với các Viện - Trường trên thế giới; Cử nhân viên đi học tập ở Mỹ, Anh, Pháp, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan; Nhận học viên từ các Viện – Trường trên thế giới đến tham quan học tập; Tổ chức các hội thảo, hội nghị, khóa huấn luyện chuyên môn và mời các chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy, thực hành.

Trong lĩnh vực Siêu âm: Khoa Chẩn đoán hình ảnh là nơi đào tạo siêu âm căn bản và nâng cao cho các bác sĩ sau đại học lâu năm của miền Nam. Trung bình mỗi năm khoa đào tạo hơn 100 học viên với các trình độ cơ bản, nâng cao và bổ túc sau đại học. Song song đó, Khoa tham gia nghiên cứu nhiều đề tài về siêu âm, tổ chức hội thảo và viết sách siêu âm atlas cho học viên, thường xuyên cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực siêu âm trên thế giới.

Trong lĩnh vực can thiệp: Khoa nhận đào tạo các lớp can thiệp nội và ngoại mạch cho các bác sĩ sau đại học của các tỉnh thành phía Nam. Đồng thời chuyển giao các kỹ thuật can thiệp nội và ngoại mạch cho các bệnh viện trong khu vực.

  • Khoa là nguồn cung cấp dữ liệu thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cho học viên sau đại học, nội trú, cao học, chuyên khoa 2, tiến sĩ với hơn 100 bài báo công bố trong nước và quốc tế. 

  • Đồng chủ nhiệm đề tài nhánh 1 đề tài nghiên cứu của Bộ Khoa học Công nghệ 

  • Chủ nhiệm và tham gia hơn 5 đề tài nghiên cứu khoa học của Sở Khoa học Công nghệ. 

  • Với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, say mê nghiên cứu, giỏi ngoại ngữ, trong thời gian qua, khoa đã có hơn 20 bài báo quốc tế đăng trên các tạp chí ISI/ Scopus với vai trò tác giả và đồng tác giả trong nhiều lĩnh vực chuyên ngành.

Trang thiết bị

  • Hệ thống PACS của Carestream với đầy đủ tính năng hiện đại, đã kết nối toàn bộ các hệ thống sinh ảnh của X-quang, Siêu âm, CT, MRI nội viện cũng như ngoại viện (các cơ sở hợp tác) để truyền tải, lưu trữ dữ liệu và xử lý hình ảnh, thực hiện không in phim, thanh toán bảo hiểm y tế và kết nối bệnh án điện tử của bệnh viện.

  • Hệ thống siêu âm gồm gần 30 thiết bị hiện đại thuộc các dòng máy có thương hiệu như GE, Siemens, Samsung, BK. Esaote,... Nhiều phần mềm tiên tiến được trang bị ngoài siêu âm B mode kinh điển như siêu âm Doppler, siêu âm đàn hồi đa điểm, siêu âm nội soi 3D hậu môn trực tràng, siêu âm tuyến tiền liệt Biplane, hệ thống định vị Navigation, siêu âm trong phẫu thuật nội soi,… 

Bên cạnh đó, khoa trang bị thêm nhiều đầu dò đa dạng để phục vụ các chuyên khoa. Đi kèm với đó, không thể thiếu các thiết bị hiện đại (thực hiện dưới sự hướng dẫn của thiết bị siêu âm) như thiết bị hủy u bằng sóng cao tần đa kim, thiết bị hủy u bằng vi sóng, thiết bị hút u vú dưới hỗ trợ của chân không,… Tất cả máy móc, trang thiết bị hiện đại này có mặt ở hơn 25 phòng siêu âm tiên tiến của khoa để mang đến kết quả chính xác với hình ảnh được lưu trữ quản lý trên hệ thống chung và PACS. 

cdha-2_optimized.jpg
  • X-quang: 5 hệ thống cao tần kỹ thuật số, 1 hệ thống soi chụp kỹ thuật số, 1 hệ thống chụp tuyến vú cao cấp, 4 hệ thống X-quang di động kỹ thuật số, 1 hệ thống chụp răng toàn cảnh và 1 hệ thống chụp chóp răng, kết nối PACS. 

  • CT: Các kỹ thuật thực hiện trên 3 hệ thống bao gồm hệ thống CT 64, 128 và > 256 dãy đầu thu (Definition AS và AS Plus - Siemens; Revolution - GE) với các phần mềm chuyên dụng cho tim mạch, thần kinh, lồng ngực, cơ xương khớp, tiêu hóa, gan mật,… 

  • MRI: Các kỹ thuật thực hiện trên 4 hệ thống bao gồm 2 hệ thống 1,5 Tesla (Avanto - Siemens, Altea - Siemens) và 2 hệ thống 3 Tesla (Verio - Siemens, Lumina - Siemens).

Hình máy CT
CT Scanner
Hình Máy MRI - Cộng hưởng từ
MRI
Hình máy CT
CT Scanner
Hình Máy MRI - Cộng hưởng từ
MRI
Hình máy CT
CT Scanner
Hình Máy MRI - Cộng hưởng từ
MRI

Đội ngũ nhân sự

Là một Khoa của một Bệnh viện Đại học hàng đầu trong cả nước, song song với nhiệm vụ khám chữa bệnh, chúng tôi còn là cơ sở thực hành lớn cho các bậc đại học, sau đại học; đào tạo cho các tuyến nên nhân lực khoa có trình độ cao, bài bản và khoa học. Hầu hết nhân sự Khoa có trình độ sau đại học, đại học:

  • 02 Phó Giáo sư
  • 05 Tiến 
  • 11 Bác chuyên khoa cấp 2
  • 60 Thạc sỹ và chuyên khoa cấp 1
  • 32 Cử nhân Kỹ thuật hình ảnh và Điều dưỡng

Thành tích và thành tựu

Bằng khen Thủ tướng Chính phủ
2024
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Y tế
2014, 2018, 2021, 2022, 2023
Tập thể lao động xuất sắc
2009, 2010, 2012, 2013, 2015 - 2023
Bằng khen UBND TP. Hồ Chí Minh
2019
Cùng với Khoa Thần kinh, Khoa Ngoại thần kinh và Khoa Cấp cứu nhận chứng nhận Kim Cương của Tổ chức Đột quỵ Thế giới
2023
Cùng với VinBrain đạt giải nhất cuộc thi ASEAN Digital Awards về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán và điều trị ung thư gan
2024