Khoa Giải phẫu bệnh

Địa chỉ: Lầu 2 - Khu A
SĐT: (028) 3952 5125
gpb_optimizedplaceholder image

Giới thiệu

Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, y học cá thể hóa (hay còn gọi là y học chính xác) ra đời và dần trở thành xu hướng chủ đạo của y học hiện đại. Các phương pháp điều trị mới - dựa trên đặc điểm sinh học và hồ sơ di truyền riêng biệt của mỗi người bệnh, đã mở ra cơ hội điều trị tối ưu hơn các phương pháp truyền thống. Là một mắc xích quan trọng trong quá trình đó, chuyên ngành Giải phẫu bệnh - một bộ môn y học cơ sở hiện đại, không chỉ dừng lại ở các nhiệm vụ cơ bản như phân tích tế bào và mô bệnh học học; mà còn liên tục mở rộng - phát triển các kỹ thuật mới nhằm xác định chính xác bản chất bệnh lý, từ đó hỗ trợ xây dựng các chiến lược điều trị hiệu quả và phù hợp với nhu cầu ngày một cao hơn của y học hiện đại.


Nắm bắt xu hướng và nhiệm vụ của mình trong giai đoạn này, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh đã không ngừng đầu tư và phát triển Khoa Giải phẫu bệnh. Với định hướng đưa Khoa trở thành một trong những trung tâm hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực của mình, Bệnh viện đã xây dựng được một đội ngũ bác sĩ và kỹ thuật viên giàu chuyên môn, năng động và nhiệt huyết. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến như giải phẫu bệnh kỹ thuật số, phân tích di truyền, sinh thiết lỏng và các kỹ thuật miễn dịch học nhằm nâng cao độ chính xác của chẩn đoán. Nhờ tầm nhìn dài hạn và sự đầu tư bài bản, Khoa Giải phẫu bệnh không chỉ đáp ứng nhu cầu chẩn đoán cho hàng nghìn bệnh nhân trong nước và quốc tế, mà còn đóng góp nhiều tri thức chuyên sâu thông qua các nghiên cứu khoa học, góp phần định hình nền y học của tương lai.
 

Thế mạnh chuyên môn

Giải phẫu bệnh kỹ thuật số (Digital Pathology)

Dựa theo chiến lược số hóa của Quốc gia và sứ mạng trở thành bệnh viện thông minh của Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Giải phẫu bệnh đã đẩy mạnh công nghệ số hóa tiêu bản toàn bộ (Whole Slide Image) và ứng dụng quy trình làm việc không giấy trong toàn bộ chuỗi đọc – lưu trữ – hội chẩn kết quả.

Qua đó tối ưu hiệu quả vận hành và nâng cao chất lượng chuyên môn. Hệ thống này giúp tăng tốc độ hội chẩn, cho phép chia sẻ hình ảnh chất lượng cao giữa các nhóm chuyên môn, liên chuyên khoa và liên viện; đồng thời hỗ trợ chuẩn hóa tiêu bản và kỹ thuật tương ứng, hướng tới tối ưu hóa chất lượng hình ảnh và tính nhất quán của chẩn đoán cuối cùng. Bên cạnh giá trị thực hành, nền tảng số còn tạo điều kiện triển khai các cách tiếp cận mới trong đào tạo và nghiên cứu, đặc biệt ở các lĩnh vực ứng dụng học sâu (deep learning) và trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán.

 

Hinh giao dien tri tue nhan tao trong GPB.jpg

                                Hình ảnh: Giao diện Trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ đếm và phân tích hóa mô miễn dịch

Hóa mô miễn dịch chuyên sâu với nhiều dấu ấn thế hệ mới

Kể từ năm 2023 đến nay, Khoa Giải phẫu bệnh đã luôn luôn cải tiến và hoàn thiện quy trình vận hành những bộ hoá mô miễn dịch cơ bản. Trong năm 2026, với mong muốn nâng tầm kỹ thuật hóa mô miễn dịch hơn nữa, Khoa Giải phẫu bệnh cũng bắt đầu chuẩn hóa các dấu ấn chuyên sâu mới hơn, để phục vụ chẩn đoán, phân nhóm và định hướng điều trị sinh học (nhắm trúng đích/ức chế điểm kiểm soát miễn dịch). Có thể kể đến các nhóm kháng thể tiêu biểu như:

Thận – Tiết niệu (Renal/Urinary)

  • Nhóm u thận (RCC) / phân nhóm RCC: CAIX (CA9), AMACR (P504S), TFE3, SDHB, FH (Fumarate hydratase), EPCAM, Claudin 4 (phụ trợ)

Tụy - Gan mật - Ống tiêu hóa

  • Carcinoma tuyến tụy/đường mật & hỗ trợ ác tính: SMAD4 (DPC4), IMP3, MUC2, MUC5AC
  • Neuroendocrine trong đường tiêu hoá - tụy: INSM1, SSTR2/5, DAXX.

Hô hấp – Màng phổi (Thoracic/Pleura)

  • Phân biệt mesothelioma vs adenocarcinoma: Claudin 4, EPCAM (EpCAM)

Sản khoa – bệnh nguyên bào nuôi / imprinting

  • Hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý nguyên bào nuôi: p57

Xét nghiệm song hành – xác định phác đồ điều trị sinh học

  • PD-L1: hỗ trợ đánh giá khả năng đáp ứng với liệu pháp miễn dịch.
  • CLDN18.2 và các dấu ấn thế hệ mới khác: góp phần lựa chọn liệu pháp điều trị đích trong những bối cảnh phù hợp. 

Đơn vị tiên phong xử lý mẫu và chẩn đoán ung thư dạ dày sớm bằng ESD

ESD (Endoscopic Submucosal Dissection) là kỹ thuật nội soi can thiệp tối thiểu hiện đại nhất thế giới trong điều trị ung thư sớm dạ dày. Kỹ thuật này được thực hiện bởi đơn vị nội soi can thiệp - một trong những đơn vị chiến lược của Bệnh viện Đại học Y Dược và Thành phố Hồ Chí Minh. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của việc điều trị ung thư dạ dày sớm, Khoa chú trọng chuẩn hóa quy trình xử lý bệnh phẩm ESD, tối ưu chẩn đoán theo chuẩn Nhật Bản với các tiêu chí như rìa cắt, độ sâu/độ xâm lấn, loại mô học và các yếu tố nguy cơ liên quan. Trên cơ sở đó, kết quả giải phẫu bệnh có thể giúp bác sĩ lâm sàng cá thể hóa quyết định điều trị: theo dõi đơn thuần, chỉ định can thiệp bổ sung hay lựa chọn điều trị tiếp theo phù hợp.

 

Hinh 1 - K. GPB.jpg

 

Hinh 2 - K. GPB.jpg

Chuẩn hóa chất lượng: 100% bệnh phẩm được cắt lọc bởi bác sĩ giàu kinh nghiệm

Điểm quan trọng trong kiểm soát chất lượng đó là 100% bệnh phẩm mổ được cắt lọc bởi các bác sĩ lành nghề, có kinh nghiệm, đảm bảo:

  • Lấy mẫu đúng trọng tâm, không bỏ sót vùng nghi ngờ.
  • Đảm bảo thông tin xuyên suốt từ đại thể - vi thể đến chẩn đoán đều chặt chẽ, tăng độ tin cậy của chẩn đoán và báo cáo cuối cùng.

Hinh 3 - K. GPB.jpg

Lấy người bệnh làm trung tâm: “mỗi bệnh nhân là một câu chuyện”

Khoa Giải phẫu bệnh cam kết có cách tiếp cận nhân văn và luôn đồng hành cùng người bệnh:

  • Kết quả được bàn giao và phát hành trực tiếp đến người bệnh sớm nhất có thể thông qua ứng dụng UMC Care
  • Kết quả được đọc, chẩn đoán theo chuẩn Quốc tế như: CAP (Hoa Kỳ), ICCR (Tổ chức Y tế thế giới), FRCPath (Hoàng Gia Anh)…
  • Hỗ trợ người bệnh mượn tiêu bản, khối mô khi cần chuyển viện/hội chẩn.
  • Chuyển ngữ kết quả tiếng Anh theo yêu cầu để thuận tiện cho điều trị hoặc tư vấn quốc tế.
  • Tăng cường trao đổi thông tin với lâm sàng, các buổi hội chẩn liên chuyên khoa nhằm đảm bảo kết luận phù hợp bối cảnh từng ca bệnh.

Mở rộng các lĩnh vực chuyên sâu mới

Song song với thế mạnh về các bệnh ung bướu, Khoa Giải phẫu bệnh cũng đang phát triển các lĩnh vực chuyên sâu như sinh thiết gan và sinh thiết thận. Đây được xem như những trụ cột quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị; cũng như tham gia hỗ trợ chuyên môn trong lĩnh vực cho – hiến tạng và chăm sóc người bệnh liên quan đến ghép, theo dõi biến chứng và thải ghép. Để làm được điều này, cần phải có quy trình chuẩn khép kín từ kỹ thuật đến chẩn đoán nhằm phân loại và phân tầng nguy cơ tốt nhất cho người bệnh. Các trường hợp khó khăn thường sẽ được phối hợp trao đổi đa chuyên khoa, liên viện và Quốc tế để bảo đảm kết luận thống nhất, tối ưu hóa điều trị.


Chất lượng chẩn đoán luôn được bảo đảm bởi đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, trong đó có các bác sĩ đã đào tạo và tu nghiệp tại nước ngoài ở những trung tâm lớn tại Nhật Bản như Osaka, Tokyo, Hokkaido…Nhìn chung, Khoa không chỉ đáp ứng nhu cầu chẩn đoán thường quy mà còn từng bước tiệm cận các chuẩn mực chuyên sâu, phục vụ hiệu quả cho các ca bệnh phức tạp và yêu cầu cao về chuyên môn.

Miễn dịch huỳnh quang và lai tại chỗ (ISH)

Khoa Giải phẫu bệnh cũng đẩy mạnh triển khai các kỹ thuật chuyên sâu nhằm nâng cao độ chắc chắn chẩn đoán và hỗ trợ điều trị chính xác. Trong đó, miễn dịch huỳnh quang (IF) được ứng dụng thường quy cho các nhóm bệnh lý da liễu, tự miễn và thận, giúp phát hiện và định vị các thành phần miễn dịch trực tiếp trên mô theo kiểu lắng đọng đặc trưng, từ đó củng cố bằng chứng bệnh sinh, hỗ trợ phân nhóm và định hướng điều trị. Cùng với đó, Khoa cũng triển khai EBER-ISH để xác định sự hiện diện của siêu vi EBV (Epstein-Barr Virus) ngay trên tiêu bản mô bệnh học, từ đó cung cấp bằng chứng chẩn đoán các bệnh lý liên quan EBV - đặc biệt trong bối cảnh Châu Á và Việt Nam có tỷ lệ nhiễm EBV cao - điển hình như lymphoma T/NK thể mũi; tăng độ tin cậy của kết luận và góp phần lựa chọn chiến lược điều trị phù hợp hơn.

 

Đào tạo & Nghiên cứu

Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh luôn chú trọng phát triển song song công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, xem đây là nền tảng quan trọng nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán và phục vụ người bệnh.

Trong lĩnh vực đào tạo, hằng năm Khoa Giải phẫu bệnh tham gia và hỗ trợ đào tạo hàng trăm học viên sau đại học, góp phần chuẩn hóa kiến thức - kỹ năng thực hành giải phẫu bệnh, tăng cường năng lực chẩn đoán và cập nhật kỹ thuật mới. Thông qua hoạt động đào tạo liên tục và hướng dẫn thực hành tại chỗ, Khoa đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và bổ sung nguồn nhân lực Giải phẫu bệnh cho khu vực miền Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của hệ thống y tế.

Trong hoạt động nghiên cứu chuyên sâu, đội ngũ nhân sự trẻ của Khoa Giải phẫu bệnh chủ động hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế thông qua vai trò thành viên Ban Chấp hành tại các hiệp hội uy tín như Hiệp hội Bệnh học Da liễu Châu Á (Asian Society of Dermatopathology) và Hội Giải phẫu bệnh Kỹ thuật số Châu Á (Asia Society of Digital Pathology)… Khoa cũng đồng thời duy trì mạng lưới hợp tác nghiên cứu với các chuyên gia đa lĩnh vực tại nhiều quốc gia, bao gồm Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan…, nhằm cập nhật xu hướng và phát triển các hướng nghiên cứu mới. 


Bên cạnh đó, nhiều nhân sự trong Khoa phối hợp chặt chẽ với lâm sàng để tham gia và triển khai các nghiên cứu lớn RCT đa trung tâm tại Việt Nam, góp phần cung cấp bằng chứng khoa học có giá trị ứng dụng cao trong thực hành chẩn đoán và điều trị. Đặc biệt, các nghiên cứu viên trẻ của Khoa đã giành được nhiều giải thưởng chuyên môn cấp Bệnh viện cho các đề tài nghiên cứu cơ bản về bệnh lý hiếm gặp, tiêu biểu như lymphoma dạng viêm mô mỡ dưới da, và được các chuyên gia đánh giá rất cao về tính mới, chiều sâu học thuật và giá trị ứng dụng.
 

Trang thiết bị

Test

Đội ngũ nhân sự

Thành tích và thành tựu

Bằng khen Bộ trưởng Bộ Y tế
2022
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Y tế
2023
Tập thể lao động xuất sắc
2020 - 2023
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Y tế
2022
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Y tế
2023
Tập thể lao động xuất sắc
2020 - 2023