Phiếu tóm tắt thông tin điều trị viêm phổi liên quan thở máy

02/03/2021 21:20:00

I. Khái niệm.
- Viêm phổi liên quan thở máy là tình trạng viêm phổi xuất hiện > 48 giờ kể từ khi người bệnh được đặt ống nội khí quản và thở máy.
- Là bệnh lý nhiễm khuẩn nặng và thường gặp ở các khoa Hồi sức tích cực, xảy ra ở 9% đến 25% người bệnh được đặt ống nội khí quản ≥ 48 giờ
- Tác nhân gây viêm phổi thở máy có tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao nên tỉ lệ tử vong vẫn còn cao. Nếu người bệnh có sốc, suy thận . . . thì tỉ lệ tử vong từ 24% đến 50%.
- Viêm phổi liên quan thở máy là nguyên nhân góp phần làm tăng thời gian nằm viện, chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong ở người bệnh điều trị tại khoa Hồi sức tích cực.

II. Yếu tố nguy cơ
1. Yếu tố cơ địa người bệnh:
- Người bệnh lớn tuổi, bệnh nền nhiều đi kèm.
- Suy dinh dưỡng nặng, suy giảm miễn dịch.
2. Yếu tố liên quan đến các biện pháp điều trị:
- Đặt nội khí quản và thở máy.
- Dùng thuốc an thần, giãn cơ kéo dài
- Hít dịch hầu họng hoặc trào ngược từ dạ dày.
- Vô trùng trong việc chăm sóc người bệnh thở máy không tốt

III. Chẩn đoán
Người bệnh thở máy > 48 giờ giờ vì các nguyên nhân không do nhiễm trùng trước đó, xuất hiện các dấu hiệu sau:
- Sốt, mức độ sốt có thể khác nhau tuỳ người bệnh
- Tăng tần số thở, tăng số lượng đàm xuất tiết, đàm vàng, đàm đục.
- Giảm độ bão hoà oxy trong máu, cần tăng thông số cài đặt máy thở.
- Nghe phổi nhiều ran xuất tiết.
- Xét nghiệm máu: tăng các chỉ số nhiễm trùng.
- Xquang phổi: tổn thương thâm nhiễm mới xuất hiện trên phim chụp.
- Nuôi cấy bệnh phẩm: cấy dịch phế quản, đàm, máu… có thể tìm được tác nhân gây bệnh trong khoảng 40% các trường hợp.
Chẩn đoán: 
Sau > 48 giờ kể từ khi được đặt ống nội khí quản và thở máy xuất hiện:
- Sốt
- Tăng tiết đàm, thở nhanh
- Xét nghiệm máu có tăng các chỉ số nhiễm trùng
- Xquang phổi: thâm nhiễm mới, đông đặc mới
- Tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong mẫu bệnh phẩm dịch phế quản, đàm, máu…
IV. Tác nhân gây bệnh
Các tác nhân gây bệnh thường gặp: phần lớn là do vi khuẩn, ít gặp do vi-rút hay nấm.
V. Điều trị
- Điều trị nguyên nhân:
+ Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm trong thời gian chưa xác định được vi sinh vật gây bệnh.
+ Sau khi định danh được tác nhân gây bệnh, lựa chọn kháng sinh sẽ dựa vào kết quả kháng sinh đồ.
- Điều trị tổn thương các cơ quan đi kèm: suy thận, suy tim . . .
- Điều trị hỗ trợ: vật lý trị liệu hô hấp, hút đờm tích cực.
VI. Dự phòng

1. Chiến lược chung:
- Nhân viên y tế phải tuân thủ quy trình rửa tay, quy trình vô khuẩn tại bệnh viện.
- Tập huấn cho nhân viên y tế quy trình chăm sóc người bệnh thở máy.
- Ưu tiên sử dụng thông khí không xâm nhập.
- Cấy bệnh phẩm sớm để dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.
- Cai thở máy sớm, hạn chế việc dùng thuốc an thần, dãn cơ trong khi thở máy.
2. Dự phòng hít sặc vào phổi:
- Nằm đầu cao 30-45 độ.
- Tránh tình trạng dạ dày quá đầy, chia nhỏ các bữa ăn trong ngày.
- Tránh vận chuyển người bệnh nếu không cần thiết.
3. Dự phòng vi khuẩn cư trú:
- Chăm sóc răng miệng hằng ngày.
- Đặt ống nội khí quản đường miệng thay cho đường mũi.
4. Giảm thiểu nhiễm khuẩn dụng cụ thở máy:
- Khử khuẩn, rửa dụng cụ đúng quy trình.
- Vệ sinh máy thở, loại bỏ các chất bẩn trong dây máy thở.

 

Các tin đã đăng