- Current
Phiếu tóm tắt thông tin cho người bệnh thay huyết tương (Plasma Exchange_TPE)
28/06/2022 12:29:00
I.THAY HUYẾT TƯƠNG LÀ GÌ ?
- Máu gồm 2 thành phần chính là huyết tương và các tế bào máu. Huyết tương giúp vận chuyển các tế bào máu và các chất đi khắp cơ thể. Tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
- Trong một số bệnh lý, huyết tương có thể chứa một số chất bất thường gây bệnh. Thay huyết tương (có thuật ngữ tiếng Anh là plasma exchange, hay được gọi tắt là TPE) là một phương pháp điều trị giúp loại bỏ bớt huyết tương của người bệnh và thay thế bằng một loại dịch khác, dịch đó có thể là dung dịch albumin 5% hoặc huyết tương của người lành. Máu người bệnh sẽ được lấy ra khỏi cơ thể và đi vào hệ thống quả lọc có nhiệm vụ tách huyết tương ra khỏi máu của người bệnh, sau đó máu được trả lại cơ thể cùng với dịch thay thế qua một hệ thống máy thay huyết tương.
- Thay huyết tương giúp loại bỏ các chất bất thường trong máu người bệnh và giúp giảm bớt các triệu chứng của bệnh.
II.THAY HUYẾT TƯƠNG ĐỂ LÀM GÌ ?
- Thay huyết tương thường được sử dụng để điều trị một số bệnh về máu, bệnh thần kinh hoặc bệnh tự miễn. Một số bệnh lý thường được chỉ định thay huyết tương như:
+ Bệnh nhược cơ;
+ Hội chứng Guillain Barré;
+ Viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu;
+ Suy gan cấp;
+ Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối;
+ Một số bệnh về thận như hội chứng Goodpasture . . .
- Thay huyết tương nếu được sử dụng đơn độc thì không thể chữa khỏi những bệnh này nhưng nó giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm bớt các triệu chứng. Khi kết hợp với các phương pháp điều trị khác, Thay huyết tương có thể làm tăng cơ hội hồi phục của cơ thể.
III.THAY HUYẾT TƯƠNG ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
- Sau khi chẩn đoán bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định thay huyết tương với dịch thay thế là huyết tương người hoặc dung dịch albumin 5% và đưa ra lịch trình thay huyết tương (có thể thay 1 lần hoặc nhiều lần tùy bệnh lý). Thuốc chống đông máu có thể được sử dụng hoặc không tuỳ theo tình trạng bệnh lý.
- Người bệnh hoặc người đại diện người bệnh sẽ được tư vấn và ký giấy đồng thuận.
- Bác sĩ sẽ tiến hành đặt kim luồn (còn gọi là catheter lọc máu hay catheter thay huyết tương) vào một tĩnh mạch lớn ở vùng bẹn hoặc cổ để rút máu ra khỏi cơ thể. Kim luồn này sẽ được kết nối với máy thay huyết tương qua một hệ thống ống.
- Máu của người bệnh sẽ theo hệ thống ống đến máy thay huyết tương, sau đó máy sẽ tách huyết tương của người bệnh và thay thế bằng dung dịch thay thế huyết tương. Các tế bào máu và dịch thay thế sẽ được truyền trả về cơ thể người bệnh.
- Mỗi lần thay huyết tương mất khoảng 6 đến 8 giờ.
- Thông thường cần sử dụng một quả lọc thay huyết tương cho một lần thay huyết tương. Tuy nhiên, tuỳ tình trạng bệnh lý, một số trường hợp quả thay huyết tương nhanh đông, cần phải sử dụng 2-3 quả lọc thay huyết tương trong một lần thực hiện.
IV.THAY HUYẾT TƯƠNG CÓ NHỮNG BIẾN CHỨNG GÌ?
Có những biến chứng trong khi thực hiện thay huyết tương. Sau đây là một số biến chứng thường gặp:
- Biến chứng chung:
+ Tụt huyết áp;
+ Các biến chứng khi đặt kim luồn: đau, nhiễm trùng, chảy máu, huyết khối tĩnh mạch, đâm trúng động mạch…;
+ Hạ canxi máu nếu chất chống đông là citrate;
+ Kiềm chuyển hóa máu do citrate, có thể gây ra đau đầu hoặc co giật.
- Đối với dịch thay thế là huyết tương người:
+ Phản ứng phản vệ;
+ Nổi mề đay;
+ Tổn thương phổi cấp tính liên quan đến truyền chế phẩm máu;
+ Lây nhiễm bệnh khi sử dụng huyết tương của người hiến tặng;
- Đối với dịch thay thế là dung dịch albumin 5%:
+ Hạ kali máu;
+ Hạ canxi máu;
+ Giảm yếu tố đông máu;
+ Nguy cơ nhiễm trùng cao hơn vì các kháng thể của hệ thống miễn dịch bình thường bị loại bỏ;
+ Phản ứng dị ứng, phản vệ ít gặp hơn khi dùng dung dịch thay thế là albumin so với huyết tương.
- Máu gồm 2 thành phần chính là huyết tương và các tế bào máu. Huyết tương giúp vận chuyển các tế bào máu và các chất đi khắp cơ thể. Tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
- Trong một số bệnh lý, huyết tương có thể chứa một số chất bất thường gây bệnh. Thay huyết tương (có thuật ngữ tiếng Anh là plasma exchange, hay được gọi tắt là TPE) là một phương pháp điều trị giúp loại bỏ bớt huyết tương của người bệnh và thay thế bằng một loại dịch khác, dịch đó có thể là dung dịch albumin 5% hoặc huyết tương của người lành. Máu người bệnh sẽ được lấy ra khỏi cơ thể và đi vào hệ thống quả lọc có nhiệm vụ tách huyết tương ra khỏi máu của người bệnh, sau đó máu được trả lại cơ thể cùng với dịch thay thế qua một hệ thống máy thay huyết tương.
- Thay huyết tương giúp loại bỏ các chất bất thường trong máu người bệnh và giúp giảm bớt các triệu chứng của bệnh.
II.THAY HUYẾT TƯƠNG ĐỂ LÀM GÌ ?
- Thay huyết tương thường được sử dụng để điều trị một số bệnh về máu, bệnh thần kinh hoặc bệnh tự miễn. Một số bệnh lý thường được chỉ định thay huyết tương như:
+ Bệnh nhược cơ;
+ Hội chứng Guillain Barré;
+ Viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu;
+ Suy gan cấp;
+ Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối;
+ Một số bệnh về thận như hội chứng Goodpasture . . .
- Thay huyết tương nếu được sử dụng đơn độc thì không thể chữa khỏi những bệnh này nhưng nó giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm bớt các triệu chứng. Khi kết hợp với các phương pháp điều trị khác, Thay huyết tương có thể làm tăng cơ hội hồi phục của cơ thể.
III.THAY HUYẾT TƯƠNG ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
- Sau khi chẩn đoán bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định thay huyết tương với dịch thay thế là huyết tương người hoặc dung dịch albumin 5% và đưa ra lịch trình thay huyết tương (có thể thay 1 lần hoặc nhiều lần tùy bệnh lý). Thuốc chống đông máu có thể được sử dụng hoặc không tuỳ theo tình trạng bệnh lý.
- Người bệnh hoặc người đại diện người bệnh sẽ được tư vấn và ký giấy đồng thuận.
- Bác sĩ sẽ tiến hành đặt kim luồn (còn gọi là catheter lọc máu hay catheter thay huyết tương) vào một tĩnh mạch lớn ở vùng bẹn hoặc cổ để rút máu ra khỏi cơ thể. Kim luồn này sẽ được kết nối với máy thay huyết tương qua một hệ thống ống.
- Máu của người bệnh sẽ theo hệ thống ống đến máy thay huyết tương, sau đó máy sẽ tách huyết tương của người bệnh và thay thế bằng dung dịch thay thế huyết tương. Các tế bào máu và dịch thay thế sẽ được truyền trả về cơ thể người bệnh.
- Mỗi lần thay huyết tương mất khoảng 6 đến 8 giờ.
- Thông thường cần sử dụng một quả lọc thay huyết tương cho một lần thay huyết tương. Tuy nhiên, tuỳ tình trạng bệnh lý, một số trường hợp quả thay huyết tương nhanh đông, cần phải sử dụng 2-3 quả lọc thay huyết tương trong một lần thực hiện.
IV.THAY HUYẾT TƯƠNG CÓ NHỮNG BIẾN CHỨNG GÌ?
Có những biến chứng trong khi thực hiện thay huyết tương. Sau đây là một số biến chứng thường gặp:
- Biến chứng chung:
+ Tụt huyết áp;
+ Các biến chứng khi đặt kim luồn: đau, nhiễm trùng, chảy máu, huyết khối tĩnh mạch, đâm trúng động mạch…;
+ Hạ canxi máu nếu chất chống đông là citrate;
+ Kiềm chuyển hóa máu do citrate, có thể gây ra đau đầu hoặc co giật.
- Đối với dịch thay thế là huyết tương người:
+ Phản ứng phản vệ;
+ Nổi mề đay;
+ Tổn thương phổi cấp tính liên quan đến truyền chế phẩm máu;
+ Lây nhiễm bệnh khi sử dụng huyết tương của người hiến tặng;
- Đối với dịch thay thế là dung dịch albumin 5%:
+ Hạ kali máu;
+ Hạ canxi máu;
+ Giảm yếu tố đông máu;
+ Nguy cơ nhiễm trùng cao hơn vì các kháng thể của hệ thống miễn dịch bình thường bị loại bỏ;
+ Phản ứng dị ứng, phản vệ ít gặp hơn khi dùng dung dịch thay thế là albumin so với huyết tương.
Các tin đã đăng
- Phiếu tóm tắt thông tin cho người bệnh lọc máu liên tục(11/06/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh nhiễm trùng huyết(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh Whitmore(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị viêm phổi liên quan thở máy(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị đặt ống nội khí quản(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị suy thận cấp(02/03/2021)
Loading ...
