Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh thông báo chiêu sinh “Chương trình thực hành 12 tháng để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ y khoa”
Kể từ những ca đầu tiên được thực hiện, phẫu thuật nội soi (PTNS) đã thực sự tạo nên một cuộc cách mạng trong phẫu thuật. Thông qua các vết rạch nhỏ chỉ khoảng 0,5cm – 1cm trên thành bụng, ổ bụng sẽ được bơm căng với CO2, cung cấp cho phẫu thuật viên không gian thao tác rộng rãi. Ngoài ra, với ổ bụng được bơm căng, bác sĩ phẫu thuật có thể tiếp cận các vùng sâu và hẹp mà khó tiếp cận với mổ mở. Với sự phóng đại của kính soi, bác sĩ phẫu thuật chính cũng như các thành viên khác trong kíp phẫu thuật sẽ có được một phẫu trường rõ ràng về các cấu trúc bên trong ổ bụng. Ưu điểm của phẫu thuật nội soi so với mổ mở là: Đây là phẫu thuật xâm lấn tối thiểu; giảm nguy cơ chảy máu; ít đau sau mổ; hồi phục nhanh và thời gian nằm viện được rút ngắn; giảm được các biến chứng liên quan vết mổ. Phẫu thuật nội soi với những lợi thế và tiến bộ vượt bậc đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới cho hầu hết các chuyên khoa. Do vậy nhu cầu xã hội đối với việc được đào tạo kỹ thuật phẫu thuật nội soi một cách bài bản là rất cao và cần thiết.
Đơn vị Tiệt khuẩn trung tâm (CSSD) là một đơn vị không thể thiếu trong chuyên môn của bệnh viện. CSSD chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ dụng cụ phẫu thuật và dụng cụ chăm sóc/điều trị khác và quản lý toàn bộ các loại đồ vải phẫu thuật, đồ vải nội trú, ngoại trú. Nhiệm vụ CSSD là cung cấp dụng cụ y tế (DCYT), đồ vải tiệt khuẩn đáp ứng nhu cầu sử dụng của người bệnh, nhân viên y tế cả về số lượng và chất lượng. Quá trình tái xử lý dụng cụ y tế cần phải được thực hiện đúng quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế từ quá trình làm sạch, khử khuẩn, kiểm tra, đóng gói, tiệt khuẩn, lưu kho và cấp phát. Nếu tái xử lý dụng cụ y tế không được thực hiện đúng quy định thì có thể gây nên hậu quả như nhiễm khuẩn vết mổ hay lây nhiễm mầm bệnh cho người bệnh, nhân viên y tế (NVYT)... Do đó, việc NVYT cần phải được đào tạo và trang bị kiến thức đầy đủ về khử khuẩn, tiệt khuẩn là điều cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh thông báo chiêu sinh Chương trình thực hành 06 tháng để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh Kỹ thuật y
Tim mạch can thiệp là một kỹ thuật chuyên sâu và là tiến bộ đặc biệt thuộc chuyên ngành tim mạch. Điều trị bệnh tim mạch bằng phương pháp can thiệp qua da giúp cứu sống được nhiều bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp và giúp thầy thuốc và bệnh nhân có thêm sự chọn lựa về điều trị trong bệnh lý mạch vành cũng như bệnh lý mạch máu ngoại biên.
Tim mạch can thiệp là một kỹ thuật chuyên sâu và là tiến bộ đặc biệt thuộc chuyên ngành tim mạch. Điều trị bệnh tim mạch bằng phương pháp can thiệp qua da giúp cứu sống được nhiều bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp và giúp thầy thuốc và bệnh nhân có thêm sự chọn lựa về điều trị trong bệnh lý mạch vành cũng như bệnh lý mạch máu ngoại biên.
Tim mạch can thiệp là một chuyên ngành chuyên sâu và là tiến bộ đặc biệt thuộc chuyên ngành tim mạch. Tại Việt Nam, những ca tim mạch can thiệp đầu tiên được thực hiện từ thập niên 90. Đến nay, chuyên ngành tim mạch can thiệp phát triển rộng rãi trên cả nước và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Trong những năm gần đây, nhiều kỹ thuật mới được cập nhật và triển khai đã hỗ trợ hiệu quả cho quá trình chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch. Khóa học nhằm cung cấp kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành trong lĩnh vực tim mạch can thiệp chuyên sâu như can thiệp các tổn thương mạch vành phức tạp (tổn thương thân chung, chia đôi, CTO, vôi hoá…), các phương tiện đánh giá hình ảnh học và sinh lý mạch vành, can thiệp bệnh tim cấu trúc…cho các bác sĩ đã có trình độ cơ bản về Tim mạch can thiệp. Ngoài ra, khoá học này nhằm xây dựng đội ngũ tim bác sĩ tim mạch can thiệp có chuyên môn cao về tim mạch can thiệp.
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh. NKBV làm tăng tỉ lệ mắc bệnh, tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian điều trị và đặc biệt là tăng chi phí điều trị. NKBV xuất hiện với mật độ cao tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn và ở những nơi kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn ở nhân viên y tế còn hạn chế. Do đó, nhân viên y tế, đặc biệt là nhân viên ngành kiểm soát nhiễm khuẩn, cần phải được đào tạo và trang bị kiến thức đầy đủ nhằm phối hợp với các chuyên khoa khác, bảo đảm kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn người bệnh trong chăm sóc và điều trị.
Phẫu thuật nội soi cột sống hai cổng là xu hướng mới trong điều trị bệnh lý cột sống và đang dần thay thế phương pháp mổ mở truyền thống. Phương pháp có nhiều ưu điểm như vết mổ nhỏ, ít mất máu, đau sau mổ ít, khả năng hồi phục và vận động sớm nhanh… giúp người bệnh có thể sớm trở lại công việc và cuộc sống hằng ngày.
Khám sức khỏe đang chuyển dịch từ mô hình phát hiện bệnh tại một thời điểm sang tiếp cận quản lý sức khỏe chủ động, liên tục và cá thể hóa. Cùng với sự gia tăng của các bệnh không lây nhiễm, già hóa dân số và nhu cầu phát hiện sớm nguy cơ bệnh tật, việc tổ chức khám sức khỏe ngày càng đòi hỏi sự tích hợp giữa đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố nguy cơ và dữ liệu sức khỏe theo thời gian.
Đau mạn tính và đau ung thư là những tình trạng thường gặp trong thực hành lâm sàng, có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong bối cảnh các phương pháp điều trị ngày càng phát triển, từ điều trị nội khoa, sử dụng opioid an toàn đến điều biến thần kinh và các kỹ thuật can thiệp đau dưới hướng dẫn hình ảnh, việc tiếp cận người bệnh theo mô hình đa mô thức và phối hợp đa chuyên khoa đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hóa hiệu quả kiểm soát đau.
Nhằm cập nhật kiến thức và tăng cường năng lực thực hành lâm sàng trong quản lý người bệnh đái tháo đường típ 2, đặc biệt ở những tình huống điều trị phức tạp thường gặp trong thực hành
Tiểu không kiểm soát khi gắng sức (Stress Urinary Incontinence, SUI) ở nam giới chủ yếu là biến chứng sau các phẫu thuật về tuyến tiền liệt (cắt tuyến tiền liệt tận gốc, cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo, bóc nhân tuyến tiền liệt), bệnh ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống người bệnh nhưng còn ít được quan tâm điều trị tại Việt Nam.
Bệnh lý cơ xương khớp là một trong những nhóm bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng, bao gồm các bệnh lý thoái hóa, viêm, chấn thương, bệnh lý thể thao, bệnh lý ung bướu liên quan hệ cơ xương khớp và các hội chứng đau cơ xương khớp. Sự gia tăng tuổi thọ dân số, tỷ lệ chấn thương liên quan đến lao động và thể thao, cùng với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao đã làm gia tăng đáng kể số lượng người bệnh cần được đánh giá và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp.
Vật tư y tế là nguồn lực thiết yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc, an toàn người bệnh và hiệu quả vận hành bệnh viện. Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, danh mục vật tư đa dạng, nhiều mẫu mã, kích thước, yêu cầu quản lý chặt chẽ và chuyển đổi số mạnh mẽ, công tác quản lý vật tư y tế cần được thực hiện theo hướng khoa học, minh bạch và dựa trên dữ liệu. Việc cập nhật các phương pháp dự báo nhu cầu, quản lý tồn kho, chuẩn hóa danh mục, ứng dụng công nghệ và kiểm soát sử dụng là cần thiết.
Thoái hóa khớp là bệnh lý khớp mạn tính thường gặp nhất, đặc trưng bởi tổn thương sụn khớp và biến đổi cấu trúc xương dưới sụn, dẫn đến đau, hạn chế vận động và giảm chất lượng cuộc sống, đặc biệt ở người cao tuổi. Thoái hóa khớp gối, nếu không được can thiệp bảo tồn kịp thời, có thể tiến triển nặng dẫn đến chỉ định phẫu thuật thay khớp, gây gánh nặng lớn cho người bệnh và hệ thống y tế.
Hội chứng tim mạch – thận – chuyển hóa (Cardiovascular-Kidney-Metabolic – CKM) là một vấn đề ngày càng được quan tâm trong thực hành lâm sàng do sự liên quan chặt chẽ và tác động qua lại giữa các bệnh lý tim mạch, thận và chuyển hóa. Việc nhận diện sớm các yếu tố nguy cơ, đánh giá toàn diện và triển khai chiến lược quản lý phù hợp có vai trò quan trọng trong kiểm soát bệnh và cải thiện tiên lượng lâu dài cho người bệnh.
Hội nghị năm nay sẽ là nơi báo cáo và trao đổi những thành quả khoa học, những tiến bộ mới trong nhiều lĩnh vực của thần kinh học, từ đột quỵ, động kinh, rối loạn vận động, trí nhớ – sa sút trí tuệ đến bệnh thần kinh cơ, thần kinh tự miễn và phẫu thuật thần kinh. Các chủ đề được lựa chọn gần gũi với thực hành, đồng thời cập nhật những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, với sự phối hợp giữa nhiều chuyên ngành.
Các bệnh lý nhiễm trùng vẫn là nguyên nhân quan trọng làm gia tăng tỷ lệ nhập viện, kéo dài thời gian điều trị và chi phí y tế. Sự xuất hiện của các vi sinh vật đa kháng cùng với tình trạng nhiễm nấm xâm lấn ngày càng gia tăng đã đặt ra nhiều thách thức trong lựa chọn và tối ưu hóa sử dụng thuốc. Việc sử dụng thuốc chống nhiễm khuẩn hiện nay đòi hỏi cách tiếp cận dựa trên bằng chứng, cân nhắc đặc điểm người bệnh, đặc tính dược động học – dược lực học của thuốc, nguy cơ độc tính, tương tác thuốc và tình trạng đề kháng vi sinh vật. Trong bối cảnh đó, dược sĩ lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong lựa chọn và tối ưu hóa liệu pháp điều trị, theo dõi hiệu quả và an toàn của thuốc, phát hiện và xử trí các vấn đề liên quan đến thuốc, góp phần thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại bệnh viện.
Nhằm cập nhật các kiến thức và bằng chứng mới trong chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh lý da liễu thường gặp, tập trung vào hai lĩnh vực có nhu cầu thực hành cao hiện nay là mày đay mạn tính và chăm sóc vết thương – quản lý sẹo