Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh thông báo chiêu sinh “Chương trình thực hành 12 tháng để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ y khoa”
Đơn vị Tiệt khuẩn trung tâm (CSSD) là một đơn vị không thể thiếu trong chuyên môn của bệnh viện. CSSD chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ dụng cụ phẫu thuật và dụng cụ chăm sóc/điều trị khác và quản lý toàn bộ các loại đồ vải phẫu thuật, đồ vải nội trú, ngoại trú. Nhiệm vụ CSSD là cung cấp dụng cụ y tế (DCYT), đồ vải tiệt khuẩn đáp ứng nhu cầu sử dụng của người bệnh, nhân viên y tế cả về số lượng và chất lượng. Quá trình tái xử lý dụng cụ y tế cần phải được thực hiện đúng quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế từ quá trình làm sạch, khử khuẩn, kiểm tra, đóng gói, tiệt khuẩn, lưu kho và cấp phát. Nếu tái xử lý dụng cụ y tế không được thực hiện đúng quy định thì có thể gây nên hậu quả như nhiễm khuẩn vết mổ hay lây nhiễm mầm bệnh cho người bệnh, nhân viên y tế (NVYT)... Do đó, việc NVYT cần phải được đào tạo và trang bị kiến thức đầy đủ về khử khuẩn, tiệt khuẩn là điều cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh thông báo chiêu sinh Chương trình thực hành 06 tháng để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh Kỹ thuật y
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh. NKBV làm tăng tỉ lệ mắc bệnh, tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian điều trị và đặc biệt là tăng chi phí điều trị. NKBV xuất hiện với mật độ cao tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn và ở những nơi kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn ở nhân viên y tế còn hạn chế. Do đó, nhân viên y tế, đặc biệt là nhân viên ngành kiểm soát nhiễm khuẩn, cần phải được đào tạo và trang bị kiến thức đầy đủ nhằm phối hợp với các chuyên khoa khác, bảo đảm kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn người bệnh trong chăm sóc và điều trị.
Phẫu thuật nội soi cột sống hai cổng là xu hướng mới trong điều trị bệnh lý cột sống và đang dần thay thế phương pháp mổ mở truyền thống. Phương pháp có nhiều ưu điểm như vết mổ nhỏ, ít mất máu, đau sau mổ ít, khả năng hồi phục và vận động sớm nhanh… giúp người bệnh có thể sớm trở lại công việc và cuộc sống hằng ngày.
Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh thông báo chiêu sinh “Chương trình thực hành 12 tháng để đủ điều kiện xin cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sĩ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt”
Niệu động lực học là môn học gồm những phép đo nhằm khảo sát hoạt động chức năng của đường tiết niệu dưới. Nếu thiếu những phép đo này, nhiều triệu chứng hoặc bệnh lý của đường tiết niệu dưới sẽ không được hiểu rõ cơ chế, khiến cho chẩn đoán không chính xác, sau cùng dẫn đến điều trị không hiệu quả.
Đau mạn tính thường gặp và là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, gây mất ngày công lao động. Điều trị đau mạn tính chỉ mới bắt đầu được quan tâm trong vài năm gần đây. Ứng dụng sóng cao tần trong điều trị đau mạn tính được xem là kỹ thuật điều trị đau mạn tính hiện đại, hiệu quả và phổ biến, giúp kiểm soát dẫn truyền thần kinh trong cơ chế đau.
Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) là một trong những tiến bộ của ngành Tim mạch can thiệp, kỹ thuật này sử dụng một đầu dò siêu âm đưa vào trong lòng mạch vành để đánh giá chính xác mức độ tổn thương mạch vành, bản chất mảng xơ vữa, giúp Bác sĩ can thiệp có quyết định đúng đắn và hạn chế được các biến chứng có thể xảy ra.
Nhằm cung cấp kiến thức chuyên môn và trao đổi kinh nghiệm thực hành trong lĩnh vực điều trị trĩ bằng máy khâu bấm. Sau khóa học, học viên có khả năng chẩn đoán và chỉ định điều trị thích hợp cho từng giai đoạn của bệnh trĩ, học viên có kỹ năng chọn lựa các trường hợp phẫu thuật Longo đơn thuần hay phẫu thuật kết hợp (phẫu thuật Longo kết hợp cắt bên cơ thắt trong, cắt da thừa, cắt trĩ ngoại và trĩ huyết khối kèm theo) để đạt được hiệu quả tối ưu và tránh tái phát cho người bệnh. Đồng thời học viên được cập nhật kiến thức về các cải biên trong phẫu thuật điều trị bệnh trĩ bằng máy khâu bấm và có kiến thức và kỹ năng về sử dụng các nguồn năng lượng trong phẫu thuật phối hợp hay cầm máu hiệu quả.
Bệnh lý cơ xương khớp là một trong những nhóm bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng, bao gồm các bệnh lý thoái hóa, viêm, chấn thương, bệnh lý thể thao, bệnh lý ung bướu liên quan hệ cơ xương khớp và các hội chứng đau cơ xương khớp. Sự gia tăng tuổi thọ dân số, tỷ lệ chấn thương liên quan đến lao động và thể thao, cùng với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao đã làm gia tăng đáng kể số lượng người bệnh cần được đánh giá và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp.
Ung thư đường tiêu hóa vẫn là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Việc phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư và ung thư giai đoạn sớm đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện tiên lượng cho người bệnh. Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ nội soi hiện đại, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI) và kỹ thuật cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD), đã mở ra nhiều cơ hội mới trong chẩn đoán chính xác và điều trị bảo tồn các tổn thương sớm của đường tiêu hóa.
Ung thư vú là một trong những ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ tại Việt Nam. Trong những năm gần đây, chiến lược điều trị ngoại khoa ung thư vú đang chuyển mình theo xu hướng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu nhưng mang lại hiệu quả tối đa nhằm cá thể hóa điều trị, bảo tồn cấu trúc và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Trong xu thế đó, phẫu thuật nội soi tái tạo vú và các kỹ thuật tái tạo vú tức thời sau phẫu thuật đoạn nhũ ngày càng khẳng định vị trí quan trọng, không chỉ đảm bảo an toàn về mặt ung thư học mà còn mang lại giá trị thẩm mỹ cao, giúp bệnh nhân tự tin tái hòa nhập cuộc sống. Song song với việc loại bỏ khối u, xử trí hạch nách cũng chứng kiến những tiến bộ vượt bậc. Việc chuyển đổi từ nạo hạch nách hệ thống sang kỹ thuật xác định và sinh thiết hạch lính gác bằng chất chỉ thị Indocyanine Green kết hợp hệ thống camera huỳnh quang giúp đánh giá chính xác giai đoạn bệnh. Sự cải tiến này đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu tối đa các di chứng nặng nề như phù bạch mạch cánh tay, bảo tồn chức năng vận động cho người bệnh. Tuy nhiên, việc tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật này cũng như việc điều trị bảo tồn di chứng phù bạch mạch vẫn còn gặp nhiều thách thức, đòi hỏi sự cập nhật liên tục và phối hợp đa chuyên khoa
Tạo nhịp hệ dẫn truyền (Cardiac Conduction System Pacing - CSP) là một kỹ thuật tiên tiến trong điều trị rối loạn nhịp tim và suy tim, giúp tái tạo sự hoạt hóa điện học sinh lý của tim, từ đó cải thiện hiệu quả điều trị và tiên lượng cho người bệnh. Với sự phát triển của các bằng chứng lâm sàng và những tiến bộ trong công nghệ điện cực, CSP đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong thực hành tim mạch hiện đại.
Nhằm cập nhật những kiến thức mới nhất và tăng cường năng lực ứng dụng CSP trong thực hành lâm sàng
An toàn người bệnh không chỉ là ưu tiên trong quá trình chăm sóc mà còn phản ánh năng lực quản trị và chất lượng của một bệnh viện. Khi các cơ sở y tế ngày càng hướng đến chăm sóc toàn diện, chuẩn hóa chất lượng, trải nghiệm xuất sắc, việc tiếp cận những mô hình và kinh nghiệm quốc tế trở nên cần thiết để xây dựng hệ thống an toàn bền vững, quản trị hiện đại
Hội thảo AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN: TỪ CHUẨN MỰC QUỐC TẾ ĐẾN THỰC TIỄN VIỆT NAM tập trung cập nhật các định hướng của ISQua, đồng thời đi sâu vào những công cụ có tính ứng dụng cao như Lean Six Sigma, quản lý rủi ro, phân tích nguyên nhân gốc rễ và quản lý an toàn trang thiết bị y tế theo tiêu chu chất lượng quốc tế.
Trong bối cảnh tỷ lệ đái tháo đường típ 2 đang gia tăng nhanh chóng và trở thành một trong những thách thức y tế lớn nhất thế giới, việc kiểm soát đường huyết sớm và bền vững để ngăn ngừa các biến chứng mạn tính là mục tiêu quan trọng. Mặc dù các liệu pháp điều trị nội khoa đã có nhiều tiến bộ, song phần lớn người bệnh vẫn gặp khó khăn trong việc đạt và duy trì mục tiêu HbA1c do tình trạng suy giảm chức năng tế bào beta tụy tiến triển, đòi hỏi việc khởi trị và tăng cường bằng insulin phải được thực hiện kịp thời. Tuy nhiên, trì trệ lâm sàng và nỗi lo ngại về hạ đường huyết vẫn là rào cản lớn đối với cả bác sĩ lẫn người bệnh. Insulin dạng hỗn hợp, đặc biệt là dạng analog thế hệ mới, đã chứng minh được ưu thế vượt trội trong việc mô phỏng sinh lý tiết insulin tự nhiên, giúp kiểm soát đồng thời đường huyết đói và đường huyết sau ăn với ít mũi tiêm, từ đó nâng cao tính tuân thủ.
Nhằm nâng cao nhận thức và trang bị kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe tâm thần cho viên chức - người lao động (VC-NLĐ) trong môi trường y tế, đồng thời góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực và bền vững
Kích thích từ trường xuyên sọ (Transcranial Magnetic Stimulation – TMS) là một phương pháp điều biến thần kinh không xâm lấn, ngày càng được quan tâm trong lĩnh vực thần kinh học, đặc biệt trong điều trị và phục hồi chức năng cho người bệnh có các rối loạn thần kinh mạn tính. Cùng với sự phát triển của khoa học thần kinh, TMS và kích thích từ trường xuyên sọ lặp lại (rTMS) đang từng bước chuyển từ nghiên cứu sang ứng dụng lâm sàng với nhiều hướng tiếp cận ngày càng chuyên biệt và cá thể hóa.
Nhằm cập nhật các kiến thức và bằng chứng mới trong chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh lý da liễu thường gặp, tập trung vào hai lĩnh vực có nhu cầu thực hành cao hiện nay là mày đay mạn tính và chăm sóc vết thương – quản lý sẹo
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm lưu hành phổ biến tại Việt Nam, gây ảnh hưởng đáng kế đến sức khỏe cộng đồng và tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế, đặc biệt trong các giai đoạn dịch bùng phát. Mặc dù phần lớn trường hợp có thể được quản lý hiệu quả khi phát hiện sớm và theo dõi phù hợp, bệnh vẫn tiềm ẩn nguy cơ diễn tiến nặng, dẫn đến các biến chứng nghiệm trọng và tử vong.
Trong bối cảnh đó, các cơ sở khám chữa bệnh giữ vai trò quan trọng không chỉ trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh mà còn trong triển khai các biện pháp dự phòng chủ động. Việc cập nhật kiến thức chuyên môn, tăng cường năng lực tư vấn và lồng ghép các hoạt động dự phòng, bao gồm tiêm chủng vào thực hành lâm sàng góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh, hạn chế biến chứng và giảm gánh nặng bệnh tật cho cộng đồng.
Trong thực hành giải phẫu bệnh hiện đại, chẩn đoán lymphôm ngày càng đòi hỏi sự tích hợp giữa hình thái học, miễn dịch học, dữ liệu lâm sàng và sinh học phân tử. Sự cập nhật liên tục của các hệ thống phân loại WHO/ICC đã mang đến những thay đổi quan trọng trong tiêu chuẩn phân loại và chẩn đoán, đồng thời đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với việc tiếp cận và diễn giải các đặc điểm bệnh lý.
Loãng xương thường diễn tiến âm thầm, không gây triệu chứng rõ ràng cho đến khi xảy ra gãy xương. Những biến cố như gãy cổ xương đùi hoặc gãy đốt sống có thể gây đau kéo dài, hạn chế vận động, giảm khả năng tự chăm sóc và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ tử vong và tạo thêm gánh nặng cho gia đình cũng như hệ thống y tế.
Trong những năm gần đây, chẩn đoán và điều trị loãng xương đã có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, trên thực tế, bệnh vẫn chưa được phát hiện và điều trị đầy đủ. Nhiều người bệnh chỉ được chẩn đoán sau khi đã xảy ra gãy xương; một số chưa được điều trị dù có chỉ định, hoặc ngưng thuốc sớm do lo ngại tác dụng không mong muốn và khó duy trì điều trị lâu dài. Việc quản lý loãng xương cũng không chỉ đơn thuần là lựa chọn một loại thuốc. Mỗi người bệnh có tuổi tác, bệnh nền, chức năng thận và nguy cơ gãy xương khác nhau, vì vậy cần có chiến lược điều trị phù hợp và cá thể hóa. Bên cạnh thuốc, dinh dưỡng hợp lý, vận động, phòng ngừa té ngã và theo dõi sau gãy xương cũng là những phần quan trọng trong quá trình chăm sóc toàn diện.
Với mong muốn cập nhật những kiến thức mới, đồng thời chia sẻ các kinh nghiệm thực tế trong chẩn đoán và điều trị.