- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị trẻ nhiễm trùng sơ sinh sớm
19/08/2022 15:39:00
1. Nhiễm trùng sơ sinh là gì?
- Nhiễm trùng huyết sơ sinh (NTHSS) là một hội chứng lâm sàng xảy ra ở trẻ < 28 ngày tuổi, với các dấu hiệu của nhiễm trùng hệ thống và phân lập được bệnh sinh trong máu.
- Nhiễm trùng huyết sơ sinh được phân loại dựa trên thời gian khởi phát:
+ Nhiễm trùng sơ sinh sớm: khởi phát trong vòng 72 giờ đầu sau sinh do lây truyền dọc từ mẹ sang con
+ Nhiễm trùng sơ sinh muộn: khởi phát sau 72 giờ tuổi.
2. Yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng sơ sinh sớm?
- Tiền căn có trẻ trước bị NTHSS sớm do Streptococus group B (GBS)
- Phân lập được GBS từ trực tràng- âm đạo của mẹ từ 36 tuần (trừ trường hợp sinh mổ, chưa chuyển dạ và màng ối còn)
- Nhiễm trùng tiểu do GBS trong thai kỳ
- Nhiễm trùng ối.
- Ối có màu phân su.
- Thời gian ối vỡ trên 18 giờ.
- APGAR 5 phút £ 6 điểm
- Non tháng £ 35 tuần.
- Không rõ tình trạng GBS của mẹ và có bất kỳ các yếu tố sau:
+ Sanh < 37 tuần
+ Vỡ ối ≥ 18 giờ
+ Mẹ sốt ≥ 38°C
+ PCR GBS (+)
3. Nhiễm trùng sơ sinh sớm có biểu hiện như thế nào?
Trẻ có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhiễm mơ hồ, không đặc hiệu, dễ trùng lắp với các nguyên nhân khác không do nhiễm khuẩn.
Trẻ không khoẻ
- Thân nhiệt: sốt hoặc hạ thân nhiệt
- Thần kinh: lừ đừ, kích thích, co giật, bú kém
- Hô hấp: tím, trẻ thở nhanh ≥ 60 lần/ phút, thở rên, ngưng thở ≥ 20 giây hoặc < 20 giây kèm giảm nhịp tim
- Tuần hoàn: nhịp tim nhanh, da nổi bông, lạnh, hạ huyết áp.
- Tiêu hóa: nôn ói, tiêu chảy, bụng chướng, gan lách to
- Da niêm: vàng da, xuất huyết da niêm, phù cứng bì
- Huyết học: xuất huyết, gan lách to.
4. Trẻ được làm các xét nghiệm gì?
Cấy máu (máu lấy từ trẻ hoặc máu cuống rốn), công thức máu, CRP
Tuỳ theo biểu hiện của trẻ và diễn tiến, các xét nghiệm được làm: Chụp X-quang ngực, chọc dịch não tuỷ, chức năng gan thận, ion đồ, đường huyết nhanh, khí máu động mạch, chức năng đông máu toàn bộ
5. Khi nào trẻ được chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh sớm?
Kết hợp yếu tố nguy cơ + dấu hiệu nhiễm trùng + xét nghiệm bất thường
6. Điều trị nhiễm trùng sơ sinh sớm như thế nào?
- Bảo đảm theo nguyên tắc ABC: đường thở, hô hấp, tuần hoàn.
- Kháng sinh: thời gian trung bình 7 ngày (tuỳ theo đáp ứng điều trị, diễn tiến và có bệnh khác kèm theo, thời gian điều trị có thể kéo dài hơn)
- Điều trị hỗ trợ và biến chứng: suy hô hấp, sốc, rối loạn đông máu, rối loạn đường huyết, điện giải, co giật.
7. Làm sao để phòng ngừa nhiễm trùng sơ sinh sớm?
- Tầm soát nhiễm GBS cho các thai phụ từ 36-37 tuần 6 ngày bằng phương pháp cấy dịch âm đạo hoặc trực tràng, hoặc thai phụ chuyển dạ sinh non hoặc ối vỡ non trước 37 tuần. Những phụ nữ đã nhiễm GBS trong suốt thai kì hoặc có đứa con trước nhiễm GBS thì không cần tầm soát vì đã có chỉ định điều trị kháng sinh dự phòng.
- Kháng sinh dự phòng được chỉ định cho các trường hợp sau:
+ Thai phụ tầm soát GBS dương tính chỉ định dùng kháng sinh khi vào chuyển dạ trừ trường hợp sanh mổ chủ động và màng ối còn nguyên.
+ Thai phụ nhiễm GBS trong suốt thai kì
+ Thai phụ có đứa con trước nhiễm GBS
+ Thai phụ chuyển dạ sinh non hoặc ối vỡ non trước 37 tuần
+ Thai phụ chưa tầm soát GBS kèm theo sốt ≥ 38 độ C hoặc thời gian ối vỡ ≥ 18 giờ.
- Nhiễm trùng huyết sơ sinh (NTHSS) là một hội chứng lâm sàng xảy ra ở trẻ < 28 ngày tuổi, với các dấu hiệu của nhiễm trùng hệ thống và phân lập được bệnh sinh trong máu.
- Nhiễm trùng huyết sơ sinh được phân loại dựa trên thời gian khởi phát:
+ Nhiễm trùng sơ sinh sớm: khởi phát trong vòng 72 giờ đầu sau sinh do lây truyền dọc từ mẹ sang con
+ Nhiễm trùng sơ sinh muộn: khởi phát sau 72 giờ tuổi.
2. Yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng sơ sinh sớm?
- Tiền căn có trẻ trước bị NTHSS sớm do Streptococus group B (GBS)
- Phân lập được GBS từ trực tràng- âm đạo của mẹ từ 36 tuần (trừ trường hợp sinh mổ, chưa chuyển dạ và màng ối còn)
- Nhiễm trùng tiểu do GBS trong thai kỳ
- Nhiễm trùng ối.
- Ối có màu phân su.
- Thời gian ối vỡ trên 18 giờ.
- APGAR 5 phút £ 6 điểm
- Non tháng £ 35 tuần.
- Không rõ tình trạng GBS của mẹ và có bất kỳ các yếu tố sau:
+ Sanh < 37 tuần
+ Vỡ ối ≥ 18 giờ
+ Mẹ sốt ≥ 38°C
+ PCR GBS (+)
3. Nhiễm trùng sơ sinh sớm có biểu hiện như thế nào?
Trẻ có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhiễm mơ hồ, không đặc hiệu, dễ trùng lắp với các nguyên nhân khác không do nhiễm khuẩn.
Trẻ không khoẻ
- Thân nhiệt: sốt hoặc hạ thân nhiệt
- Thần kinh: lừ đừ, kích thích, co giật, bú kém
- Hô hấp: tím, trẻ thở nhanh ≥ 60 lần/ phút, thở rên, ngưng thở ≥ 20 giây hoặc < 20 giây kèm giảm nhịp tim
- Tuần hoàn: nhịp tim nhanh, da nổi bông, lạnh, hạ huyết áp.
- Tiêu hóa: nôn ói, tiêu chảy, bụng chướng, gan lách to
- Da niêm: vàng da, xuất huyết da niêm, phù cứng bì
- Huyết học: xuất huyết, gan lách to.
4. Trẻ được làm các xét nghiệm gì?
Cấy máu (máu lấy từ trẻ hoặc máu cuống rốn), công thức máu, CRP
Tuỳ theo biểu hiện của trẻ và diễn tiến, các xét nghiệm được làm: Chụp X-quang ngực, chọc dịch não tuỷ, chức năng gan thận, ion đồ, đường huyết nhanh, khí máu động mạch, chức năng đông máu toàn bộ
5. Khi nào trẻ được chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh sớm?
Kết hợp yếu tố nguy cơ + dấu hiệu nhiễm trùng + xét nghiệm bất thường
6. Điều trị nhiễm trùng sơ sinh sớm như thế nào?
- Bảo đảm theo nguyên tắc ABC: đường thở, hô hấp, tuần hoàn.
- Kháng sinh: thời gian trung bình 7 ngày (tuỳ theo đáp ứng điều trị, diễn tiến và có bệnh khác kèm theo, thời gian điều trị có thể kéo dài hơn)
- Điều trị hỗ trợ và biến chứng: suy hô hấp, sốc, rối loạn đông máu, rối loạn đường huyết, điện giải, co giật.
7. Làm sao để phòng ngừa nhiễm trùng sơ sinh sớm?
- Tầm soát nhiễm GBS cho các thai phụ từ 36-37 tuần 6 ngày bằng phương pháp cấy dịch âm đạo hoặc trực tràng, hoặc thai phụ chuyển dạ sinh non hoặc ối vỡ non trước 37 tuần. Những phụ nữ đã nhiễm GBS trong suốt thai kì hoặc có đứa con trước nhiễm GBS thì không cần tầm soát vì đã có chỉ định điều trị kháng sinh dự phòng.
- Kháng sinh dự phòng được chỉ định cho các trường hợp sau:
+ Thai phụ tầm soát GBS dương tính chỉ định dùng kháng sinh khi vào chuyển dạ trừ trường hợp sanh mổ chủ động và màng ối còn nguyên.
+ Thai phụ nhiễm GBS trong suốt thai kì
+ Thai phụ có đứa con trước nhiễm GBS
+ Thai phụ chuyển dạ sinh non hoặc ối vỡ non trước 37 tuần
+ Thai phụ chưa tầm soát GBS kèm theo sốt ≥ 38 độ C hoặc thời gian ối vỡ ≥ 18 giờ.
Loading ...
