- Current
Phiếu tóm tắt thông tin bệnh đứt dây chằng chéo sau
04/07/2024 10:41:00
Định nghĩa:
Đứt dây chằng chéo sau là tình trạng bị căng, rách một phần hoặc đứt hoàn toàn dây chằng chéo sau khớp gối.
Nguyên nhân:
Tổn thương đứt dây chằng chéo sau thường xuất hiện khi phần khớp gối phía trước bị va chạm mạnh do tai nạn giao thông, chấn thương thể thao,… hoặc khi thực hiện các động tác khiến phần dưới khớp gối di chuyển ra sau quá mức.
Thương tổn đứt dây chằng chéo sau gặp trong khoảng 3% các bệnh nhân ngoại trú chấn thương vùng gối và chiếm gần 20% trên tổng số tổn thương dây chằng khớp gối. Lứa tuổi thường gặp đối với tổn thương đứt dây chằng chéo sau là 20 – 40 tuổi đối với nam và khoảng 25 – 50 tuổi đối với nữ. Nhìn chung, tổn thương dây chằng chéo sau thường gặp ở bệnh nhân trong độ tuổi lao động và giảm dần đối với dân số trẻ em hoặc người già.
Triệu chứng:Tổn thương dây chằng chéo sau đơn thuần thường ít gặp hơn so với tổn thương dây chằng chéo trước, và đôi khi triệu chứng không rõ ràng.
Một số dấu hiệu gợi ý tổn thương dây chằng chéo sau như:
Chẩn đoán đứt dây chằng chéo sau là sự phối hợp giữa nhiều yếu tố:
Tùy thuộc vào mức độ tổn thương dây chằng chéo sau mà Bác sĩ có thể tư vấn các phương pháp điều trị phù hợp
Bệnh nhân không cần kiêng cữ bất kì loại thức ăn gì, có thể ăn uống tương tự trước chấn thương
Đứt dây chằng chéo sau là tình trạng bị căng, rách một phần hoặc đứt hoàn toàn dây chằng chéo sau khớp gối.
Nguyên nhân:
Tổn thương đứt dây chằng chéo sau thường xuất hiện khi phần khớp gối phía trước bị va chạm mạnh do tai nạn giao thông, chấn thương thể thao,… hoặc khi thực hiện các động tác khiến phần dưới khớp gối di chuyển ra sau quá mức.
- Tai nạn giao thông: Đầu gối của bạn thường ở tư thế gập lại khi lái xe. Do đó, nếu xảy ra va chạm, phần đầu gối thường đập mạnh vào bảng điều khiển hay ghế phía trước gây tổn thương dây chằng chéo sau.
- Chấn thương thể thao: Các vận động viên môn bóng đá, bóng bầu dục, bóng chày, trượt tuyết… cũng có nhiều nguy cơ bị rách dây chằng chéo khi bị ngã, đặc biệt là khi tư thế khuỵu gối tiếp xúc với mặt sàn.
Thương tổn đứt dây chằng chéo sau gặp trong khoảng 3% các bệnh nhân ngoại trú chấn thương vùng gối và chiếm gần 20% trên tổng số tổn thương dây chằng khớp gối. Lứa tuổi thường gặp đối với tổn thương đứt dây chằng chéo sau là 20 – 40 tuổi đối với nam và khoảng 25 – 50 tuổi đối với nữ. Nhìn chung, tổn thương dây chằng chéo sau thường gặp ở bệnh nhân trong độ tuổi lao động và giảm dần đối với dân số trẻ em hoặc người già.
Triệu chứng:Tổn thương dây chằng chéo sau đơn thuần thường ít gặp hơn so với tổn thương dây chằng chéo trước, và đôi khi triệu chứng không rõ ràng.
Một số dấu hiệu gợi ý tổn thương dây chằng chéo sau như:
- Sưng nề vùng gối
- Có dấu bầm máu vùng gối
- Không thể gấp duỗi gối, khó khăn khi đứng dậy hoặc đi lại sau chấn thương
- Đau vùng gối cường độ trung bình – nặng và tăng nhiều sau chấn thương
- Cảm giác mất vững, lỏng lẻo ở khớp gối khi đi lại
Chẩn đoán đứt dây chằng chéo sau là sự phối hợp giữa nhiều yếu tố:
- Tình trạng bệnh nhân: cơ chế chấn thương, các biểu hiện triệu chứng sau chấn thương
- Thăm khám:
- Nghiệm pháp ngăn kéo sau dương tính
- Các nghiệm pháp giúp phát hiện các tổn thương đi kèm: ngăn kéo trước, nghiệm pháp mặt kính đồng hồ, kiểm tra sụn chêm
- Hình ảnh học:
- MRI: thường thực hiện sau chấn thương 1 – 2 tuần, giúp xác định chẩn đoán đứt dây chằng chéo sau và phân độ tổn tương. Ngoài ra, MRI còn có thể giúp tổn thương các tổn thương đi kèm như: đứt dây chằng chéo trước, tổn thương góc sau ngoài, rách sụn chêm trong/ngoài
- X-quang: giúp kiểm tra các gãy xương vùng gối có thể đi kèm
Tùy thuộc vào mức độ tổn thương dây chằng chéo sau mà Bác sĩ có thể tư vấn các phương pháp điều trị phù hợp
- Điều trị bảo tồn: hạn chế vận động trong giai đoạn cấp tính, kê cao chân, chườm đá, băng ép vùng gối. Sau giai đoạn cấp tính, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn tập vật lí trị liệu theo phác đồ và theo dõi nhằm phục hồi sớm nhất khả năng vận động
- Phẫu thuật: tái tạo dây chằng chéo sau bằng gân tự thân. Bệnh nhân được phục hồi lại dây chằng bị đứt bằng gân của chính bản thân. Sau mổ, bệnh nhân được thực hiện các biện pháp giảm đau, chống sưng nề và tập vật lí trị liệu giúp lấy lại khả năng vận động.
- Các dấu hiệu tổn thương mạch khoeo (đối với cả bệnh nhân phẫu thuật lẫn điều trị bảo tồn): khi bệnh nhân có các biểu hiện đau nhiều cẳng bàn chân dù đã sử dụng thuốc giảm đau, tê, tím tái, khó vận động các ngón chân, lạnh nhiều vùng bàn chân thì nên báo ngay cho nhân viên y tế hoặc nhập viện lại ngay
- Sau mổ, bệnh nhân được theo dõi tình trạng đau, sưng nề vùng gối; dịch dẫn lưu; khả năng tập vật lí trị liệu
- Sau 2 – 4 tuần, bệnh nhân được theo dõi khả năng đi lại và mức độ gấp duỗi gối.
- Cấp tính:
- Tổn thương mạch khoeo
- Tụ máu khớp gối
- Mạn tính: thoái hóa khớp gối
- Biến chứng do phẫu thuật: tổn thương mạch máu thần kinh, nhiễm trùng sau mổ, chảy máu vết mổ.
- Sử dụng đồ bảo hộ khi chơi thể thao, đặc biệt là vùng gối phù hợp với từng cá nhân, hạn chế các động tác vặn người hoặc thay đổi tư thế đột ngột, chơi thể thao vừa đủ với cường độ bản thân.
- Mang dây an toàn khi đi xe hơi, tránh để gối ở vị trí dễ va chạm với vật cứng khi điều khiển xe.
Bệnh nhân không cần kiêng cữ bất kì loại thức ăn gì, có thể ăn uống tương tự trước chấn thương
- Bổ sung các thực phẩm: rau xanh, cá biển, trứng, hoa quả,…
Các tin đã đăng
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo sau(04/07/2024)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh hoại tử chỏm xương đùi (04/07/2024)
- Phiếu tóm tắt thông tin bệnh hoại tử chỏm xương đùi(04/07/2024)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị phẫu thuật nội soi vai(01/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị phẫu thuật nội soi khớp cổ tay(01/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước(01/03/2021)
Loading ...
