- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị đóng hậu môn nhân tạo
03/07/2022 00:08:00
1. Tình huống nhập viện
- Người bệnh nhập viện để đóng hậu môn nhân tạo (HMNT) sau phẫu thuật cắt đoạn đại tràng, trực tràng do bệnh lý ung thư hoặc các bệnh lý khác (viêm túi thừa đại tràng, thủng đại tràng do dị vật…). Bao gồm:+ Đóng HMNT hai đầu: sau phẫu thuật cắt đoạn đại tràng, đưa hai đầu ra da.
+ Đóng HMNT một đầu: sau phẫu thuật cắt đoạn đại trực tràng, đóng đầu dưới, đưa đầu trên làm hậu môn nhân tạo (phẫu thuật Hartmann).
2. Tại phòng khám Tiêu hóa gan mật (khoa khám bệnh):
- Tư vấn chỉ định và thời điểm thực hiện phẫu thuật đóng HMNT.
3. Tại khoa Ngoại tiêu hóa
+ Khi người bệnh nhập khoa Ngoại tiêu hóa, người bệnh sẽ được:
- Bác sĩ nhận bệnh tại khoa sẽ khám lâm sàng:
- Thăm khám lại toàn diện: tổng trạng, tình trạng dinh dưỡng, tình trạng thiếu máu, sẹo mổ cũ…
- Thăm HMNT: để đánh giá tình trạng HMNT và biến chứng nếu có (thoát vị cạnh HMNT, viêm loét da quanh HMNT, sa tụt HMNT…).
- Thăm hậu môn trực tràng: để xác định vị trí mỏm cụt trực tràng, có tình trạng chít hẹp trực tràng hoặc u tái phát mỏm cụt trực tràng nếu có.
- Chỉ định cận lâm sàng sau (nếu cần thiết):
- Xét nghiệm máu thử để đánh giá chức năng gan, chức năng thận, đường huyết, nhóm máu, chức năng đông cầm máu, CEA, albumin, protein.
- Chụp X quang phổi, đo chức năng hô hấp.
- Đo điện tim, siêu âm tim.
- Chụp CT ngực và CT bụng có cản quang.
- Chụp X quang khung đại tràng cản quang.
- Nội soi khung đại tràng.
- Khám các chuyên khoa trước mổ:
- Khám tiền mê: Bác sĩ gây mê hồi sức khám đánh giá trước mổ, cho ký cam kết chấp nhận gây mê.
- Khám tiền phẫu lão: đối với người bệnh >60 tuổi.
- Xác định các vấn đề khác: thiếu máu, suy dinh dưỡng… để can thiệp điều trị
- Xác định các bệnh nội khoa đi kèm: tim mạch, đái tháo đường, hô hấp…Nếu có sẽ được các bác sĩ cùng chuyên khoa thăm khám và điều chỉnh trước mổ.
- Hội chẩn đa mô thức (đối với các bệnh lý ung thư):
- Xác định lại chẩn đoán: đánh giá u, giai đoạn của ung thư, chỉ định đóng HMNT.
- Thời điểm phẫu thuật đóng HMNT: trước hay sau khi hóa/ xạ trị. Nếu hội chẩn đa mô thức kết luận cần thiết phải hóa/xạ trị trước khi đóng HMNT, người bệnh sẽ được tư vấn trì hoãn phẫu thuật đóng HMNT cho đến khi hoàn tất phác đồ hóa/ xạ trị.
4. Chuẩn bị trước phẫu thuật
- Chuẩn bị ruột: uống thuốc xổ (Fortrans 3 gói, mỗi gói pha 1 lít nước) kết hợp thụt tháo bằng nước ấm qua hậu môn thật vào buổi tối trước ngày phẫu thuật và buổi sáng ngày phẫu thuật.
- Nếu thiếu máu: truyền máu để đạt đủ ngưỡng phẫu thuật.
- Dinh dưỡng kém: được nâng đỡ dinh dưỡng (bằng đường miệng và cả đường tĩnh mạch) để đạt đủ ngưỡng phẫu thuật.
- Bác sĩ giải thích về lý do phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, biến chứng có thể gặp. Bác sĩ đánh dấu vết mổ và hướng dẫn người bệnh, thân nhân ký cam kết chấp nhận phẫu thuật.
- Ngày trước phẫu thuật:
- Bệnh nhân vẫn có thể ăn uống bình thường.
- Tối: chuẩn bị ruột bằng thuốc xổ kết hợp thụt tháo qua hậu môn thật, có thể uống nước đường.
- Ngày phẫu thuật:
- Thụt tháo đến khi sạch phân ở hậu môn thật.
- Người bệnh nhịn ăn uống hoàn toàn theo hướng dẫn và nằm nghỉ tại buồng bệnh, chờ đến lượt phẫu thuật.
- Khi đến lượt, người bệnh sẽ được đội vận chuyển đưa đến khoa phẫu thuật.
- Người bệnh sẽ được tiêm kháng sinh dự phòng trước mổ.
5. Chăm sóc sau mổ
+ Người bệnh được theo dõi để phát hiện các biến chứng
- Chảy máu (ổ bụng, ống tiêu hóa, vết mổ).
- Liệt ruột.
- Tắc ruột.
- Nhiễm trùng vết mổ.
- Xì miệng nối gây viêm phúc mạc.
- Rò miệng nối (ra vết mổ, ra ống dẫn lưu).
- Các biến chứng nội khoa khác đi kèm (viêm phổi, nhồi máu cơ tim cấp...)
+ Dinh dưỡng: trong trường hợp diễn tiến bệnh ổn định
- Ngày đầu : nhịn hoặc uống ít nước đường.
- Ngày 2: sữa, nước cháo, súp.
- Ngày 3: cháo hoặc cơm tùy theo khả năng hồi phục.
- Từ ngày 4: có thể ăn uống bình thường.
- Vận động: tập vận động sớm ngay từ ngày 1.
- Ống dẫn lưu : thường rút từ ngày 4-6 tùy diễn tiến.
- Trong trường hợp bệnh có diễn tiến khác: bác sĩ điều trị cùng với phẫu thuật viên sẽ quyết định và dặn dò bệnh nhân về chế độ ăn thích hợp.
6. Xuất viện
- Thường xuất viện sau 5-6 ngày sau phẫu thuật.
- Tiêu chuẩn xuất viện:
+ Không biến chứng (nêu ở mục 6).
+ Ăn uống được.
+ Đi đại tiện bình thường.
+ Cắt chỉ vết mổ: sau phẫu thuật từ 7-10 ngày.
- Nếu nằm viện >10 ngày: cắt chỉ vết mổ trước khi xuất viện.
- Nếu nằm viện <7 ngày hoặc vết mổ chưa lành: tiếp tục chăm sóc vết mổ và cắt chỉ tại y tế địa phương.
7. Điều trị hỗ trợ (đối với bệnh lý ung thư)
- Tùy theo giai đoạn bệnh, phương pháp phẫu thuật, tình trạng hóa xạ trị trước mổ.
- Nếu có chỉ định hóa/xạ trị:
+ Theo lịch tái khám đã hẹn
+ Thường sau 02-04 tuần khi bệnh nhân xuất viện, đủ khả năng hóa/xạ trị.
8. Theo dõi lâu dài (đối với bệnh lý ung thư)
- Bệnh nhân được theo dõi lâu dài về tình trạng ung thư tại khoa khám bệnh theo lịch trình.
Các tin đã đăng
- Phiếu thông tin bệnh Ung thư dạ dày giai đoạn muộn có hẹp môn vị (11/07/2024)
- Phiếu thông tin bệnh “Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo”(11/07/2024)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị mở dạ dày nuôi ăn qua nội soi(03/07/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị viêm túi thừa đại tràng(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị viêm ruột thừa cấp(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư tuyến giáp(09/02/2022)
Loading ...
