- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư đại tràng
04/03/2021 16:15:00
Tình huống phát hiện
Thay đổi tính chất đi tiêu (tiêu chảy xen kẽ táo bón, phân có nhầy nhớt hoặc máu…).
Đau âm ỉ vùng bụng kéo dài, đau bụng quặn cơn, chướng bụng.
Sụt cân không rõ lý do, chán ăn.
Mệt mỏi, da xanh xao, làm việc kém (các dấu hiệu thiếu máu) .
Tự sờ thấy khối u ở bụng.
Phát hiện khi khám sức khỏe, đặc biệt là những trường hợp có người thân (cha, mẹ, anh chị em, con ruột) đã mắc ung thư đại trực tràng.
Tại Khoa Khám bệnh (Phòng khám Tiêu hoá gan mật)
Khám tổng quát có thể ghi nhận thiếu máu: Da xanh, niêm nhạt.
Khám bụng có thể sờ được khối u.
Khám ghi nhận dấu hiệu tắc ruột / bán tắc ruột: bụng chướng…
Cận lâm sàng để chẩn đoán (tại Khoa Khám bệnh)
Thử phân tìm máu ẩn trong phân.
Nội soi đại tràng phát hiện khối u.
Sinh thiết khối u xác định ác tính.
Nhập viện điều trị (tại khoa Ngoại Tiêu hoá)
Bác sĩ điều trị thăm khám toàn diện, xác định lại chẩn đoán.
Đánh giá tiền phẫu:
+ Xét nghiệm máu đánh giá chức năng gan, chức năng thận, đường huyết, nhóm máu, công thức máu, chức năng đông cầm máu, CEA (tumor marker), albumin, protein…
+ Đo điện tim.
+ Một vài cận lâm sàng khác khi cần thiết: Đo chức năng hô hấp (người bệnh > 60 tuổi hoặc có bệnh phổi kèm theo), siêu âm tim…
+ Đánh giá giai đoạn bệnh: Chụp CT ngực - bụng chậu có tiêm thuốc cản quang; Siêu âm bụng khi cần thiết; Chụp PET CT khi cần thiết.
+ Đo điện tim.
+ Một vài cận lâm sàng khác khi cần thiết: Đo chức năng hô hấp (người bệnh > 60 tuổi hoặc có bệnh phổi kèm theo), siêu âm tim…
+ Đánh giá giai đoạn bệnh: Chụp CT ngực - bụng chậu có tiêm thuốc cản quang; Siêu âm bụng khi cần thiết; Chụp PET CT khi cần thiết.
Hội chẩn đa mô thức:
+ Gồm trưởng/ phó khoa Ngoại Tiêu hóa, BS phẫu thuật, BS nội khoa ung thư, BS chẩn đoán hình ảnh.
+ Chẩn đoán xác định, chẩn đoán giai đoạn bệnh.
+ Lập kế hoạch điều trị đa mô thức cho từng trường hợp: Phẫu thuật – hoá trị. Tuỳ tính chất khối u và giai đoạn bệnh để sắp xếp và phối hợp các phương pháp thích hợp.
Nếu có bệnh kèm theo (ví dụ: đái tháo đường, tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, bệnh phổi…) thì sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều chỉnh trước phẫu thuật.
Bác sĩ gây mê hồi sức, bác sĩ chu phẫu thăm khám đánh giá các nguy cơ trước, trong và sau phẫu thuật.
Chuẩn bị trước phẫu thuật
Nếu có bệnh kèm theo (ví dụ: đái tháo đường, tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, bệnh phổi…) thì sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều chỉnh trước phẫu thuật.
Bác sĩ gây mê hồi sức, bác sĩ chu phẫu thăm khám đánh giá các nguy cơ trước, trong và sau phẫu thuật.
Bác sĩ giải thích về lý do phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, biến chứng có thể gặp, khả năng mang hậu môn nhân tạo sau phẫu thuật… và hướng dẫn người bệnh, người nhà ký cam đoan chấp nhận phẫu thuật.
Nếu người bệnh bị tắc ruột/ bán tắc ruột: nhịn ăn, truyền dinh dưỡng qua tĩnh mạch.
Nếu người bệnh thiếu máu: Truyền máu đạt mức an toàn cho cuộc phẫu thuật.
Tập vật lý trị liệu trước phẫu thuật (khi cần).
Ngày trước phẫu thuật:
Người bệnh vẫn có thể ăn nhẹ (không tắc ruột): cháo, súp, sữa.
Buổi tối: chuẩn bị ruột bằng thuốc xổ hoặc thụt tháo (tuỳ trường hợp).
Ngày phẫu thuật:
Người bệnh nhịn ăn uống hoặc uống nước đường lúc 6 giờ theo hướng dẫn (tuỳ theo thứ tự mổ) và nằm nghỉ tại phòng bệnh, chờ đến lượt phẫu thuật. Có thể được truyền dịch nếu thời gian chờ phẫu thuật kéo dài.
Khi đến lượt, người bệnh sẽ được đội vận chuyển đưa đến khoa phẫu thuật.
Người bệnh sẽ được tiêm kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật.
Theo dõi, dặn dò sau phẫu thuật
Người bệnh được theo dõi hàng ngày, phát hiện và điều trị các biến chứng có thể gặp: chảy máu, xì rò miệng nối, tắc ruột, biến chứng tim phổi…
Dinh dưỡng sau phẫu thuật:
+ Ngày 1: Nhịn hoặc nước đường
+ Ngày 2: Nước cháo đường
+ Ngày 3: Cháo xay
+ Từ ngày 4: Cháo hoặc cơm nếu diễn tiến ổn định
+ Chế độ ăn có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu của bác sĩ phẫu thuật hoặc diễn tiến hậu phẫu của từng người bệnh và sẽ được bác sĩ hướng dẫn cụ thể.
Khuyến khích đi lại và tập hít thở nhiều, có thể bắt đầu ngay sau khi được chuyển từ phòng mổ lên khoa phòng. Bác sĩ phục hồi chức năng khám đánh giá và kỹ thuật viên hỗ trợ tập vật lý trị liệu khi có chỉ định.
Ống thông tiểu thường được rút ở ngày hậu phẫu 1-2.
Ống dẫn lưu: Thường được rút sau phẫu thuật 3-7 ngày.
Xuất viện: Thường được xuất viện 5-7 ngày sau phẫu thuật
+ Ngày 1: Nhịn hoặc nước đường
+ Ngày 2: Nước cháo đường
+ Ngày 3: Cháo xay
+ Từ ngày 4: Cháo hoặc cơm nếu diễn tiến ổn định
+ Chế độ ăn có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu của bác sĩ phẫu thuật hoặc diễn tiến hậu phẫu của từng người bệnh và sẽ được bác sĩ hướng dẫn cụ thể.
Khuyến khích đi lại và tập hít thở nhiều, có thể bắt đầu ngay sau khi được chuyển từ phòng mổ lên khoa phòng. Bác sĩ phục hồi chức năng khám đánh giá và kỹ thuật viên hỗ trợ tập vật lý trị liệu khi có chỉ định.
Ống thông tiểu thường được rút ở ngày hậu phẫu 1-2.
Ống dẫn lưu: Thường được rút sau phẫu thuật 3-7 ngày.
Cắt chỉ vết mổ 7-10 ngày sau phẫu thuật.
Ăn uống bình thường khi về nhà, ưu tiên những thức ăn giúp dễ đi tiêu.
Các triệu chứng như tiêu phân lỏng, tiêu nhiều lần trong ngày có thể kéo dài vài tuần, ống dẫn lưu sau khi rút sẽ tạo lỗ trên thành bụng và có thể chảy dịch trong thời gian tương tự và thường tự lành.
Nếu người bệnh có hậu môn nhân tạo sẽ được hướng dẫn chăm sóc hậu môn nhân tạo tại nhà.
Tái khám và điều trị hỗ trợ: Tùy giai đoạn bệnh, phương pháp phẫu thuật và cả nguyện vọng của người bệnh để quyết định kế hoạch tái khám, điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật.
Tái khám bác sĩ phẫu thuật 10-14 ngày sau xuất viện. Người bệnh lấy kết quả giải phẫu bệnh tại phòng khám.
Khám hoá trị và các chuyên khoa khác (nếu có bệnh kèm theo) cùng ngày tái khám.
Tùy giai đoạn bệnh, phương pháp phẫu thuật và tình trạng sức khoẻ, nguyện vọng của người bệnh để quyết định kế hoạch điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật.
Hóa trị khi có chỉ định và sức khỏe người bệnh cho phép.
Người bệnh có hậu môn nhân tạo sẽ xét chỉ định đóng hậu môn nhân tạo nếu được, thường là 3-4 tuần hoặc 3-6 tháng sau phẫu thuật lần đầu.
Những người bệnh ung thư giai đoạn cuối (giai đoạn 4) mà phẫu thuật không thể điều trị được triệt căn sẽ được các bác sĩ hóa trị và giảm nhẹ lên kế hoạch điều trị cụ thể.
Theo dõi lâu dài: Người bệnh tái khám theo lịch hẹn tại khoa khám bệnh để theo dõi lâu dài về tình trạng ung thư và các bệnh mạn tính kèm theo.Các tin đã đăng
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư dạ dày(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bán tắc ruột/ tắc ruột do dính(07/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị cường cận giáp nguyên phát(07/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị u sau phúc mạc(07/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư trực tràng(28/01/2022)
- Tóm tắt thông tin điều trị ung thư thực quản(04/01/2022)
Loading ...
