Tóm tắt thông tin điều trị ung thư thực quản

04/01/2022 15:59:00

1. Tình huống phát hiện
- Người bệnh có triệu chứng nuốt nghẹn tăng dần, ban đầu nghẹn khi ăn thức ăn đặc, sau đó nghẹn với cả thức ăn lỏng. Có thể đi kèm với các triệu chứng ăn uống kém, sụt cân nhiều.
- Đôi khi ói ra máu
- Tình huống ít gặp hơn là đi khám sức khỏe, nội soi thực quản dạ dày phát hiện ra khối u.
 
2. Đến khoa khám bệnh để được thăm khám
- Bác sĩ hỏi các triệu chứng lâm sàng của người bệnh
- Có thể sờ thấy hạch vùng cổ (hạch thượng đòn, nếu giai đoạn trễ)
 
3. Cận lâm sàng để chẩn đoán (ở khoa khám bệnh)
- Nội soi thực quản dạ dày
- Nếu phát hiện khối u thì sinh thiết để làm giải phẫu bệnh lý (Kết quả nội soi dạ dày có ngay sau khi nội soi. Kết quả giải phẫu bệnh mẫu mô sinh thiết có sau 5 ngày)
 
4. Nhập viện để điều trị
- Bác sĩ điều trị thăm khám toàn diện, xác định lại chẩn đoán, các bệnh lý kèm theo như tim mạch, hô hấp, đái tháo đường, bướu giáp, các bệnh lý về máu…
- Làm các cận lâm sàng chẩn đoán giai đoạn bệnh: Chụp CT Scan ngực bụng có thuốc cản quang, Nội soi phế quản
- Hội chẩn ung bướu: Các chuyên gia điều trị bao gồm bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ ung bướu, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, tâm lý học sẽ cùng bàn bạc để đưa ra lựa chọn điều trị tốt nhất cho người bệnh. Có thể phẫu thuật trước, hoặc điều trị thuốc trước để giảm giai đoạn bệnh và kích thước khối bướu, sau đó phẫu thuật triệt để.
- Đánh giá tiền phẫu:
   + Lấy máu thử để đánh giá chức năng gan, chức năng thận, đường huyết, nhóm máu, chức năng đông cầm máu…
   + Đo điện tim
   + Một vài cận lâm sàng khác khi cần thiết: đo chức năng hô hấp, siêu âm tim
- Nếu có bệnh khác kèm (ví dụ: đái tháo đường, thiếu máu cơ tim…) thì sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều chỉnh trước mổ.
- Bác sĩ gây mê hồi sức thăm khám tiền mê.

5. Chuẩn bị trước phẫu thuật
- Bác sĩ giải thích về lý do phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, biến chứng có thể gặp… và hướng dẫn người bệnh, thân nhân ký cam đoan chấp nhận phẫu thuật.
- Ngày phẫu thuật:
  + Người bệnh nhịn ăn uống hoàn toàn hoặc uống nước đường Maltodextrin ( nếu người bệnh không bị ói khi ăn uống ) theo hướng dẫn trước mổ ít nhất 2 giờ và nằm nghỉ tại buồng bệnh, chờ đến lượt phẫu thuật
  + Khi đến lượt, người bệnh sẽ được đội vận chuyển đưa đến khoa phẫu thuật và được phẫu thuật.
  + Người bệnh sẽ được tiêm kháng sinh dự phòng trước mổ

6. Theo dõi, dặn dò sau phẫu thuật
- Người bệnh được theo dõi, phát hiện và điều trị các biến chứng có thể gặp: chảy máu, viêm phổi, rò miệng nối, khàn tiếng, tràn khí tràn máu màng phổi
- Ăn uống:
  + Sau mổ thực quản người bệnh thường được đặt thông nuôi ăn vào ruột non (hỗng tràng) hoặc ống dạ dày để đưa chất dinh dưỡng hỗ trợ, đồng thời người bệnh được truyền dinh dưỡng tĩnh mạch
  + Thông mũi dạ dày sẽ được rút thường vào ngày hậu phẫu thứ 1 hoặc thứ 2, sau đó người bệnh có thể uống nước, và có thể ăn cháo sau đó nếu diễn tiến ổn định
- Ống dẫn lưu màng phổi: thường được rút sau mổ 24 - 72 giờ
- Khuyến khích vận động
 
7. Xuất viện: Thường được xuất viện 7-10 hôm sau mổ
- Cắt chỉ vết mổ trước xuất viện hoặc sau 3 ngày tại y tế địa phương.
- Tắm rửa bình thường.
- Khuyến khích vận động.
- Đồ ăn nên thái nhỏ, không ăn nguyên miếng. Nên ăn chậm, bữa ăn ít nhất 30 phút, sau ăn vận động đi lại.
- Người bệnh có thể sinh hoạt và làm việc bình thường.
 
8. Điều trị hỗ trợ: Tùy giai đoạn bệnh, phương pháp phẫu thuật và cả nguyện vọng của người bệnh để quyết định kế hoạch tái khám, điều trị hỗ trợ sau mổ.
- Hóa trị hỗ trợ
- Xạ trị

Các tin đã đăng