- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư trực tràng
28/01/2022 16:06:00
1. Tình huống phát hiện
- Đi cầu ra máu
- Tiêu chảy, táo bón
- Đi cầu khó, đau, cảm giác không hết phân
- Mệt mỏi, da xanh xao, làm việc kém (các dấu hiệu thiếu máu)
- Sụt cân không rõ lí do
- Bụng trướng
- Đau bụng quặn cơn, đau trằn bụng dưới
- Đi khám sức khỏe tổng quát do gia đình có người ung thư đại trực tràng
2. Tại khoa Khám bệnh (Phòng khám Tiêu hóa gan mật)
- Khám tổng quát thấy có thiếu máu.
- Khám bụng nghi ngờ hội chứng (bán) tắc ruột.
- Thăm khám hậu môn trực tràng sờ thấy khối u.
3. Cận lâm sàng để chẩn đoán (ở Khoa Khám bệnh)
- Nội soi trực tràng (hoặc đại trực tràng): Phát hiện u trực tràng
- Kết quả sinh thiết u là ác tính
4. Nhập viện điều trị
- Bác sĩ điều trị tại khoa: thăm khám lại toàn diện
- Đánh giá tiền phẫu
+ Lấy máu thử để đánh giá chức năng gan, chức năng thận, đường huyết, nhóm máu, chức năng đông cầm máu, CEA (tumor marker), albumin, protein.
+ Đo điện tim.
+ Một vài cận lâm sàng khác khi cần thiết: đo chức năng hô hấp, siêu âm tim
+ Đánh giá giai đoạn bệnh: Chụp cộng hưởng từ vùng chậu (nếu u trực tràng thấp), chụp CT ngực - bụng chậu cản quang
- Hội chẩn đa mô thức:
+ Gồm Trưởng/Phó khoa Ngoại tiêu hóa, BS phẫu thuật, BS nội khoa ung thư, BS chẩn đoán hình ảnh.
+ Chẩn đoán, xác định giai đoạn bệnh.
+ Lập kế hoạch điều trị đa mô thức cho từng trường hợp: Xạ trị - phẫu trị - hóa trị. Tùy tính chất khối u, giai đoạn bệnh để sắp xếp và phối hợp các phương pháp (có thể hóa xạ trị trước phẫu thuật).
- Nếu có bệnh khác kèm (Ví dụ: Suy dinh dưỡng, đái tháo đường, tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim…) thì sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều chỉnh tối ưu trước mổ.
- Bác sĩ gây mê hồi sức, bác sĩ chu phẫu thăm khám đánh giá trước, trong và sau phẫu thuật.
5. Chuẩn bị, tối ưu tình trạng người bệnh trước phẫu thuật
- Nếu bán tắc ruột/tắc ruột: Nhịn ăn hoàn toàn, nuôi ăn bằng tĩnh mạch
- Nếu thiếu máu: Truyền máu để đạt mức an toàn cho cuộc mổ
- Dinh dưỡng kém: Được nâng đỡ dinh dưỡng (bằng đường miệng và cả đường tĩnh mạch) để đạt mức an toàn cho cuộc mổ.
- Tập vật lý trị liệu trước mổ (tùy trường hợp).
- Bác sĩ giải thích về lý do phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, biến chứng có thể gặp… và hướng dẫn người bệnh, thân nhân ký cam đoan chấp nhận phẫu thuật.
- Ngày trước phẫu thuật:
+ Người bệnh vẫn có thể ăn uống nhẹ: Cháo, súp, sữa.
+ Tối: Chuẩn bị ruột bằng thuốc sổ hoặc thụt tháo, có thể uống nước đường
- Ngày phẫu thuật:
+ Người bệnh nhịn ăn uống hoàn toàn theo hướng dẫn và nằm nghỉ tại buồng bệnh, chờ đến lượt phẫu thuật. Có thể được hướng dẫn uống nước đường chống đói nếu dự kiến thời điểm mổ muộn.
+ Khi đến lượt, người bệnh sẽ được đội vận chuyển đưa đến khoa phẫu thuật
+ Người bệnh sẽ được tiêm kháng sinh dự phòng trước mổ.
6. Chăm sóc sau mổ
- Người bệnh được theo dõi để phát hiện các biến chứng: Chảy máu, liệt ruột, tắc ruột, nhiễm trùng vết mổ, xì miệng nối gây viêm phúc mạc, các biến chứng nội khoa (viêm phổi, nhiễm trùng tiểu…)
- Dinh dưỡng: Trong trường hợp diễn tiến bệnh ổn định
+ Ngày đầu: Nhịn hoặc uống ít nước đường
+ Ngày 2: Sữa, nước cháo, súp
+ Ngày 3: Cháo hoặc cơm tùy theo khả năng hồi phục
+ Từ ngày 4: Có thể ăn uống bình thường
Trong trường hợp bệnh có diễn tiến khác: Bác sĩ điều trị cùng với bác sĩ phẫu thuật sẽ quyết định và dặn dò người bệnh về chế độ ăn thích hợp
- Vận động: Tập vận động sớm ngay từ ngày 1
- Ống dẫn lưu (nếu có): Thường rút sau vài hôm
7. Xuất viện
- Thường xuất viện sau mổ 5-7 ngày
- Tiêu chuẩn xuất viện:
+ Không biến chứng (nêu ở mục 6)
+ Ăn uống gần như bình thường
+ Đi cầu bình thường
- Cắt chỉ vết mổ:
+ Nếu nằm viện trên 7 ngày: Cắt chỉ ở ngày thứ 7 sau mổ
+ Nếu xuất viện trước 7 ngày hoặc vết mổ chưa lành: tiếp tục chăm sóc vết mổ và cắt chỉ tại y tế địa phương.
- Khám hóa trị: trước xuất viện hoặc lúc tái khám.
8. Điều trị hỗ trợ
- Tái khám bác sĩ phẫu thuật 10-14 ngày sau xuất viện. Người bệnh lấy kết quả giải phẫu bệnh tại phòng khám.
- Khám hoá trị và các chuyên khoa khác (nếu có bệnh kèm theo) cùng ngày tái khám.
- Tùy giai đoạn bệnh, phương pháp phẫu thuật và tình trạng sức khoẻ, nguyện vọng của người bệnh để quyết định kế hoạch điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật.
+ Hóa trị đối với những người bệnh ung thư giai đoạn 2, 3, 4.
+ Người bệnh có hậu môn nhân tạo sẽ xét chỉ định đóng hậu môn nhân tạo nếu được, thường là 3-4 tuần hoặc 3-6 tháng sau phẫu thuật lần đầu.
+ Những người bệnh ung thư giai đoạn cuối (giai đoạn 4) mà phẫu thuật không thể điều trị được triệt căn sẽ được các bác sĩ hóa trị và giảm nhẹ lên kế hoạch điều trị cụ thể.
9. Theo dõi lâu dài: Người bệnh được theo dõi lâu dài về tình trạng ung thư tại Khoa Khám bệnh theo lịch.
Các tin đã đăng
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư dạ dày(09/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bán tắc ruột/ tắc ruột do dính(07/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị cường cận giáp nguyên phát(07/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị u sau phúc mạc(07/02/2022)
- Tóm tắt thông tin điều trị ung thư thực quản(04/01/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư đại tràng(04/03/2021)
Loading ...
