- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị tăng huyết áp
11/02/2022 09:52:00
1. Thế nào là tăng huyết áp?
- Trước tiên, chúng ta cần hiểu huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành động mạch, đặc trưng bởi chỉ số huyết áp tâm thu (ký hiệu “SYS” trên máy đo huyết áp) và huyết áp tâm trương (ký hiệu “DIA” trên máy đo huyết áp). Huyết áp là một trị số “động”, thường tăng giảm theo hoạt động trong ngày, nhưng nó sẽ trở thành bệnh lý nếu ở mức cao trong một thời gian dài
- Các ngưỡng huyết áp để chẩn đoán tăng huyết áp:.jpg)
- Các trường hợp phát hiện tăng huyết áp tại phòng khám nhưng huyết áp tại nhà bình thường được gọi là tăng huyết áp áo choàng trắng. Ngược lại, các trường hợp có tăng huyết áp tại nhà nhưng huyết áp tại phòng khám bình thường được gọi là tăng huyết áp ẩn dấu.
- Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch học Việt Nam 2015 (áp dụng với huyết áp đo tại phòng khám):

2. Nguyên nhân gây tăng huyết áp?
- Hơn 90% các trường hợp tăng huyết áp không xác định được nguyên nhân, và được gọi là tăng huyết áp vô căn (tăng huyết áp nguyên phát). Trên thực tế, có nhiều yếu tố cùng góp phần gây ra tăng huyết áp như gen, ăn mặn, béo phì,..
- Nhóm thứ hai là tăng huyết áp thứ phát do một số nguyên nhân cụ thể bao gồm:
+ Bệnh lý thận-niệu: viêm cầu thận cấp/ mạn, thận đa nang, thận ứ nước, hẹp động mạch thận,..
+ Hẹp eo động mạch chủ
+ Bệnh lý nội tiết: cường giáp, suy giáp, cường cận giáp, cường tuyến thượng thận,...
+ Một số loại thuốc như thuốc tránh thai, cam thảo, một số thuốc cường giao cảm như thuốc trị nghẹt mũi, corticoid,..
+ Nguyên nhân khác: Ngộ độc thai nghén, đa hồng cầu, u não,…
3. Triệu chứng của tăng huyết áp là gì?
- Tăng huyết áp được gọi là "kẻ giết người thầm lặng" bởi hầu hết những người bị tăng huyết áp không có dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng.
- Các triệu chứng có thể xảy ra bao gồm đau đầu vào buổi sáng sớm, chảy máu cam, choáng váng, nhịp tim không đều, thay đổi thị lực và ù tai. Tăng huyết áp cấp cứu có thể có biểu hiện khó thở, đau ngực, co giật, đột quỵ, tiểu ít.
4. Các xét nghiệm cần làm là gì?
- Các xét nghiệm thường quy (cho tất cả người bệnh tăng huyết áp): đường máu (lúc đói), ure, creatinin, ion đồ máu, cholesterol toàn phần, LDL-c, HDL-c, Triglyceride máu, axit uric máu, tổng phân tích tế bào máu, tổng phân tích nước tiểu, điện tâm đồ.
- Các xét nghiệm bổ sung: HbA1c (nếu đường máu đói > 5,6 mmol/L hoặc tiền căn đái tháo đường), siêu âm tim, holter huyết áp 24 giờ, holter điện tâm đồ nếu có loạn nhịp tim, siêu âm động mạch ngoại biên (động mạch cảnh, động mạch chi dưới,..), chỉ số huyết áp cổ chân/cánh tay, định lượng protein niệu (nếu tổng phân tích nước tiểu có protein), soi đáy mắt.
- Các xét nghiệm tìm nguyên nhân tăng huyết áp: siêu âm động mạch thận, aldosteron và renin máu, metanephrine máu hoặc nước tiểu 24h, cortisol tự do trong nước tiểu 24h, PTH,..
5. Điều trị tăng huyết áp như thế nào?
- Bao gồm điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống), điều trị bằng thuốc và điều trị bằng can thiệp hoặc phẫu thuật đối với tăng huyết áp do một số nguyên nhân đặc biệt.
- Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm huyết áp:
.jpg)
- Cách tính hàm lượng muối trong các loại gia vị “mặn”: 5g muối = 1 muỗng cafe muối = 2 muỗng cafe hạt nêm = 2,5 muỗng canh nước mắm = 3,5 muỗng canh nước tương
- Các nhóm thuốc chính điều trị tăng huyết áp:
- Với một số nguyên nhân gây tăng huyết áp đặc biệt như cường tuyến thượng thận do u thì người bệnh có thể được tư vấn phẫu thuật cắt bỏ khối u, với bệnh lý hẹp động mạch thận có thể được tư vấn can thiệp đặt stent động mạch thận,..
- Trước tiên, chúng ta cần hiểu huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành động mạch, đặc trưng bởi chỉ số huyết áp tâm thu (ký hiệu “SYS” trên máy đo huyết áp) và huyết áp tâm trương (ký hiệu “DIA” trên máy đo huyết áp). Huyết áp là một trị số “động”, thường tăng giảm theo hoạt động trong ngày, nhưng nó sẽ trở thành bệnh lý nếu ở mức cao trong một thời gian dài
- Các ngưỡng huyết áp để chẩn đoán tăng huyết áp:
.jpg)
- Các trường hợp phát hiện tăng huyết áp tại phòng khám nhưng huyết áp tại nhà bình thường được gọi là tăng huyết áp áo choàng trắng. Ngược lại, các trường hợp có tăng huyết áp tại nhà nhưng huyết áp tại phòng khám bình thường được gọi là tăng huyết áp ẩn dấu.
- Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch học Việt Nam 2015 (áp dụng với huyết áp đo tại phòng khám):

2. Nguyên nhân gây tăng huyết áp?
- Hơn 90% các trường hợp tăng huyết áp không xác định được nguyên nhân, và được gọi là tăng huyết áp vô căn (tăng huyết áp nguyên phát). Trên thực tế, có nhiều yếu tố cùng góp phần gây ra tăng huyết áp như gen, ăn mặn, béo phì,..
- Nhóm thứ hai là tăng huyết áp thứ phát do một số nguyên nhân cụ thể bao gồm:
+ Bệnh lý thận-niệu: viêm cầu thận cấp/ mạn, thận đa nang, thận ứ nước, hẹp động mạch thận,..
+ Hẹp eo động mạch chủ
+ Bệnh lý nội tiết: cường giáp, suy giáp, cường cận giáp, cường tuyến thượng thận,...
+ Một số loại thuốc như thuốc tránh thai, cam thảo, một số thuốc cường giao cảm như thuốc trị nghẹt mũi, corticoid,..
+ Nguyên nhân khác: Ngộ độc thai nghén, đa hồng cầu, u não,…
3. Triệu chứng của tăng huyết áp là gì?
- Tăng huyết áp được gọi là "kẻ giết người thầm lặng" bởi hầu hết những người bị tăng huyết áp không có dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng.
- Các triệu chứng có thể xảy ra bao gồm đau đầu vào buổi sáng sớm, chảy máu cam, choáng váng, nhịp tim không đều, thay đổi thị lực và ù tai. Tăng huyết áp cấp cứu có thể có biểu hiện khó thở, đau ngực, co giật, đột quỵ, tiểu ít.
4. Các xét nghiệm cần làm là gì?
- Các xét nghiệm thường quy (cho tất cả người bệnh tăng huyết áp): đường máu (lúc đói), ure, creatinin, ion đồ máu, cholesterol toàn phần, LDL-c, HDL-c, Triglyceride máu, axit uric máu, tổng phân tích tế bào máu, tổng phân tích nước tiểu, điện tâm đồ.
- Các xét nghiệm bổ sung: HbA1c (nếu đường máu đói > 5,6 mmol/L hoặc tiền căn đái tháo đường), siêu âm tim, holter huyết áp 24 giờ, holter điện tâm đồ nếu có loạn nhịp tim, siêu âm động mạch ngoại biên (động mạch cảnh, động mạch chi dưới,..), chỉ số huyết áp cổ chân/cánh tay, định lượng protein niệu (nếu tổng phân tích nước tiểu có protein), soi đáy mắt.
- Các xét nghiệm tìm nguyên nhân tăng huyết áp: siêu âm động mạch thận, aldosteron và renin máu, metanephrine máu hoặc nước tiểu 24h, cortisol tự do trong nước tiểu 24h, PTH,..
5. Điều trị tăng huyết áp như thế nào?
- Bao gồm điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống), điều trị bằng thuốc và điều trị bằng can thiệp hoặc phẫu thuật đối với tăng huyết áp do một số nguyên nhân đặc biệt.
- Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm huyết áp:
.jpg)
- Cách tính hàm lượng muối trong các loại gia vị “mặn”: 5g muối = 1 muỗng cafe muối = 2 muỗng cafe hạt nêm = 2,5 muỗng canh nước mắm = 3,5 muỗng canh nước tương
- Các nhóm thuốc chính điều trị tăng huyết áp:
- Ức chế men chuyển: captopril, lisinopril, enalapril,…
- Chẹn thụ thể angiotensin II: losartan, valsartan, telmisartan,..
- Chẹn kênh canxi: amlodipin, felodipin,…
- Lợi tiểu: indapamide, hydrochlorothiazide,..
- Chẹn thụ thể beta: bisoprolol, metoprolol, carvedilol,..
- Với một số nguyên nhân gây tăng huyết áp đặc biệt như cường tuyến thượng thận do u thì người bệnh có thể được tư vấn phẫu thuật cắt bỏ khối u, với bệnh lý hẹp động mạch thận có thể được tư vấn can thiệp đặt stent động mạch thận,..
Các tin đã đăng
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị thăm dò điện sinh lý tim và cắt đốt(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn (1 buồng, 2 buồng)(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị nhồi máu cơ tim(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị suy tim(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh cơ tim(14/01/2022)
Loading ...
