- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu
11/02/2022 10:04:00
1. Huyết khối tĩnh mạch sâu là gì?
Bệnh lý huyết khối tính mạch sâu là khi có cục máu đông hình thành trong lòng tĩnh mạch. Bệnh lý này có thể xảy ra ở bất cứ mạch máu nào nếu có điều kiện thuận lợi nhưng huyết khổi xảy ra ở tĩnh mạch sâu thì nguy hiểm và có tỉ lệ tử vong cao nếu không điều trị. Huyết khối tĩnh mạch tthường gặp nhất là huyết khối tĩnh mạch chi dưới.
2. Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi gây bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu
Các yếu tố chính thuận lợi cho việc hình thành huyết khối tĩnh mạch có 3 yếu tố bao gồm: ứ trệ tuần hoàn, tăng đông máu, tổn thương nội mạc tĩnh mạch.
2.1 Những nguyên nhân gây ra huyết khối tĩnh mạch sâu
3. Huyết khối tĩnh mạch sâu có triệu chứng gì?
Đa số các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu không biểu hiện triệu chứng. Tuy nhiên có thể có các triệu chứng cơ năng sau:
4. Biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu
5.Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu
5.1. Điều trị kháng đông
5.2. Điều trị tiêu huyết khối.
5.3. Điều trị bằng phẫu thuật
Các phương pháp phẫu thuật lấy huyết khối, đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ thường được sử dụng khi người bệnh không sử dụng được thuốc kháng đông hoặc đã dùng thuốc kháng đông nhưng thất bại.
6. Nếu bạn bị huyết khối tĩnh mạch chi dưới thì cần làm xét nghiệm gì?
7. Tôi phải điều trị bao lâu nếu bị huyết khối tĩnh mạch:
Việc điều trị kéo dài bao lâu phụ thuộc vào bênh lý căn nguyên. Thông thường bạn phải điều trị tối thiểu 3 tháng trở lên.
8. Tiên lượng bệnh như thế nào:
Nếu không được điều trị đầy đủ, DVT có nguy cơ tử vong 3%; tử vong do DVT chi trên thì rất hiếm. Nguy cơ tái phát DVT là thấp nhất đối với người bệnh có các yếu tố nguy cơ tạm thời (ví dụ phẫu thuật, chấn thương, tạm thời bất động) và lớn nhất đối với người bệnh có các yếu tố nguy cơ liên tục (như ung thư), DVT vô căn, hoặc độ ly giải không hoàn toàn của DVT trong quá khứ. Giá trị bình thường ddimer sau khi ngừng dùng warfarin có thể giúp dự đoán nguy cơ thấp cho việc tái phát DVT hoặc PE Nguy cơ suy tĩnh mạch mạn tính rất khó tiên đoán. Các yếu tố nguy cơ của hội chứng hậu huyết khối bao gồm huyết khối đoạn gần, huyết khối DVT tái phát, và chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥22 kg / m2.
Bệnh lý huyết khối tính mạch sâu là khi có cục máu đông hình thành trong lòng tĩnh mạch. Bệnh lý này có thể xảy ra ở bất cứ mạch máu nào nếu có điều kiện thuận lợi nhưng huyết khổi xảy ra ở tĩnh mạch sâu thì nguy hiểm và có tỉ lệ tử vong cao nếu không điều trị. Huyết khối tĩnh mạch tthường gặp nhất là huyết khối tĩnh mạch chi dưới.
2. Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi gây bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu
Các yếu tố chính thuận lợi cho việc hình thành huyết khối tĩnh mạch có 3 yếu tố bao gồm: ứ trệ tuần hoàn, tăng đông máu, tổn thương nội mạc tĩnh mạch.
2.1 Những nguyên nhân gây ra huyết khối tĩnh mạch sâu
- Phẫu thuật: chỉnh hình do gãy xương, phẫu thuật ngực, bụng...
- Bệnh lý ác tính: ung thư tụy, phổi, buồng trứng, tinh hoàn, tiết niệu, vú, dạ dày... Bệnh ác tính đi kèm với sự gia tăng tình trạng tăng đông máu.
- Chấn thương gãy xương đùi, gãy đốt sống...
- Bất động kéo dài hình thành huyết khối do ứ trệ tuần hoàn
- Bệnh lý về đông cầm máu mắc phải hay bẩm sinh.
- Suy van tĩnh mạch chi dưới gây ứ trệ máu trở về.
- Mang thai: do cản trở lưu lượng máu về tim, gây ứ trệ tuần hoàn, tình trạng tăng đông.
- Điều trị thay thế bằng hormon estrogen hay dùng kéo dài thuốc ngừa thai là nguyên nhân thường gặp ở những phụ nữ trẻ bị huyết khối tĩnh mạch
- Người béo phì, có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy tim ứ huyết tăng nguy cơ mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch.
- Tiền sử bị huyết khối tĩnh mạch sâu
- Người hút thuốc lá nhiều, người ít vận động thường xuyên ngồi một chỗ.
- Tuổi tác: bệnh có xu hướng tăng theo tuổi.
3. Huyết khối tĩnh mạch sâu có triệu chứng gì?
Đa số các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu không biểu hiện triệu chứng. Tuy nhiên có thể có các triệu chứng cơ năng sau:
- Đau có thể gặp ở những người huyết khối tĩnh mạch sâu, mức độ đau nhẹ hoặc đau dữ dội.
- Thay đổi màu da vùng da bị huyết khối tĩnh mạch. Thường đỏ hay sậm da ở nếu mạn tính.
- Sưng chân, cảm giác nặng nề, có thể so sánh thấy sự khác biệt giữa hai bên chân
- Sưng chân, cảm giác nặng nề, có thể so sánh thấy sự khác biệt giữa hai bên chân
- Người bệnh có thể xuất hiện những cơn sốt thường xuyên không rõ nguyên nhân
- Cảm giác nóng da: vùng da bị huyết khối thường nóng hơn so với các vùng khác.
- Có thể thấy giãn tĩnh mạch nông.
- Biểu hiện khi có các biến chứng bao gồm: Khó thở không rõ nguyên nhân, ho nhiều đôi khi ho ra máu, đau ngực... là những biểu hiện khi huyết khối tĩnh mạch sâu gây biến chứng thuyên tắc phổi. Khi có các triệu chứng này cần đến bệnh viện ngay để được điều trị kịp thời.
4. Biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu
- Biến chứng nguy hiểm nhất là thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch theo dòng máu tĩnh mạch đổ về tâm nhĩ phải, rồi đổ xuống tâm thất phải, tâm thất phải bóp tống cục máu đông lên phổi, do hệ thống mạch máu tại phổi nhỏ nên cục máu đông không di chuyển được gây tắc mạch phổi.
- Gây loét da vùng dưới vị trí tĩnh mạch bị huyết khối trong huyết khối mạn tính không điều trị.
- Đau chân, phù nề chân kéo dài
5.Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu
- Khi bạn nhận là một người có các yếu tố nguy cơ nêu trên và xuất hiện các triệu chứng gợi ý thì hãy đến hay cơ sở y tế để được chẩn đoán và đièu trị kịp thời.
- Huyết khối tĩnh mạch sâu có thể điều trị bằng thuốc và thủ thuật can thiệp tối thiểu, song đôi khi vẫn cần đến phẫu thuật.
5.1. Điều trị kháng đông
- Đa số các người bệnh có huyết khối tĩnh mạch sâu thường sẽ phải nhập viện điều trị,một số người bệnh có thể điều trị tại nhà cùng với sự chăm sóc của nhân viên y tế.
- Điều trị kháng đông đầy đủ chính là phương pháp điều trị chính trong huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Thuốc lựa chọn có thể là kháng đông Heparin, kháng đông dạng uống thế hệ mới không phải Kháng Vitamin K, thuốc kháng Vitamin K.
- Thuốc kháng đông có thể ở dạng tiêm hoặc dạng uống. Thuốc có tác dụng làm máu loãng và khó đông.
- Việc lựa chọn lọi kháng đông nào thì tuỳ theo các bệnh lý khác kèm theo, bệnh căn nguyên của huyết khối.
- Trong suốt thời gian điều trị, người bệnh cần làm xét nghiệm kiểm tra chức năng đông máu thường xuyên. Để đảm bảo nồng độ thuốc vừa đủ để phòng chống hình thành huyết khối, nhưng không gây ra tình trạng xuất huyết. Bởi các thuốc kháng đông sẽ gây ra tình trạng xuất huyết nếu sử dụng quá liều lượng và việc hiểu biết về tác dụng phục của thuốc với tác dụng phụ nặng nề là chảy máu có thể xảy ra với các mức độ khác nhau.
5.2. Điều trị tiêu huyết khối.
- Phương pháp điều trị tiêu huyết khối (tiêu sợi huyết) là phương pháp điều trị lý tưởng để làm tiêu cục huyết khối đã hình thành và duy trì chức năng các van tĩnh mạch. Phương pháp điều trị tan huyết khối được tiến hành toàn thân hoặc tại chỗ.
- Việc điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu bằng thuốc tan huyết khối tuy mang lại hiệu quả tan cục máu đông tốt nhưng cũng có nhiều biến chứng nên việc điều trị thường trong nhũng trường hợp thuyên tắc phổi nặng.
5.3. Điều trị bằng phẫu thuật
Các phương pháp phẫu thuật lấy huyết khối, đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ thường được sử dụng khi người bệnh không sử dụng được thuốc kháng đông hoặc đã dùng thuốc kháng đông nhưng thất bại.
6. Nếu bạn bị huyết khối tĩnh mạch chi dưới thì cần làm xét nghiệm gì?
- Công thức máu chức năng gan thận, đông cầm máu, Đimer, tổng phân tích nước tiểu.
- Ngoài ra bạn cũng có thể được làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu hơn như chụp cắt lớp vi tính trong trường hợp nghi ngờ thuyên tắc phổi hay tầm soát căn nguyên bệnh như Lupus anticoagulant, antithrombin, yếu tố V Leyden….
7. Tôi phải điều trị bao lâu nếu bị huyết khối tĩnh mạch:
Việc điều trị kéo dài bao lâu phụ thuộc vào bênh lý căn nguyên. Thông thường bạn phải điều trị tối thiểu 3 tháng trở lên.
8. Tiên lượng bệnh như thế nào:
Nếu không được điều trị đầy đủ, DVT có nguy cơ tử vong 3%; tử vong do DVT chi trên thì rất hiếm. Nguy cơ tái phát DVT là thấp nhất đối với người bệnh có các yếu tố nguy cơ tạm thời (ví dụ phẫu thuật, chấn thương, tạm thời bất động) và lớn nhất đối với người bệnh có các yếu tố nguy cơ liên tục (như ung thư), DVT vô căn, hoặc độ ly giải không hoàn toàn của DVT trong quá khứ. Giá trị bình thường ddimer sau khi ngừng dùng warfarin có thể giúp dự đoán nguy cơ thấp cho việc tái phát DVT hoặc PE Nguy cơ suy tĩnh mạch mạn tính rất khó tiên đoán. Các yếu tố nguy cơ của hội chứng hậu huyết khối bao gồm huyết khối đoạn gần, huyết khối DVT tái phát, và chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥22 kg / m2.
Các tin đã đăng
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị thăm dò điện sinh lý tim và cắt đốt(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn (1 buồng, 2 buồng)(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị nhồi máu cơ tim(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị tăng huyết áp(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị suy tim(11/02/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh cơ tim(14/01/2022)
Loading ...
