- Current
Phiếu thông tin bệnh ung thư bàng quang
04/07/2024 15:04:00
1. ĐẠI CƯƠNG
2. NGUYÊN NHÂN
- Bàng quang (hay bọng đái) là một cơ quan rỗng có chức năng chứa đựng và tống xuất nước tiểu ra ngoài thông qua niệu đạo, cấu tạo gồm 4 lớp từ trong ra ngoài là: lớp niêm mạc tế bào chuyển tiếp (hay niệu mạc), lớp mô liên kết, lớp cơ bàng quang và lớp thanh mạc.
Hình 1. Các cơ quan hệ tiết niệu (Nguồn: Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kì – NIH)
- Ung thư bàng quang là một trong những loại ung thư thường gặp. Theo GLOBOCAN (dự án ghi nhận ung thư của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế), vào năm 2020, ước đoán có khoảng 1700 ca mắc mới ung thư bàng quang tại Việt Nam, đứng hàng 20 trong các ung thư thường gặp và tỉ lệ tử vong vào khoảng 7/1000 người mắc. Trong đó, loại ung thư thường gặp nhất của bàng quang là ung thư biểu mô đường niệu (hay ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp).
2. NGUYÊN NHÂN
- Ung thư bàng quang thường gặp ở nam giới, người cao tuổi. Hiện nay, chưa có yếu tố nào được coi là nguyên nhân trực tiếp của ung thư bàng quang. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư bàng quang bao gồm: hút thuốc lá, tiếp xúc với các hoá chất nhuộm, in ấn, cao su,…hoặc tiền căn gia đình trực hệ có người mắc ung thư bàng quang.
- Người bệnh có thể đến gặp bác sĩ bởi các triệu chứng dễ nhầm lẫn với nhiễm trùng tiết niệu, phì đại tuyến tiền liệt hay sỏi niệu như: tiểu máu, đau vùng hông lưng hoặc trên xương mu, tiểu lắt nhắt nhiều lần,... Các triệu chứng suy kiệt, sụt cân, mệt mỏi, chán ăn thường chỉ biểu hiện trong giai đoạn muộn khi bệnh đã tiến xa.
- Để chẩn đoán xác định mắc ung thư bàng quang trên những bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định:
- Các xét nghiệm nước tiểu để đánh giá tính chất và quan sát các tế bào bất thường.
- Các xét nghiệm hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hoặc cộng hưởng từ (MRI) vùng bụng chậu để đánh giá mức độ lan rộng của khối u.
- Soi bàng quang – một thủ thuật đưa ống soi có gắn camera vào đường tiểu để quan sát trực tiếp niêm mạc bàng quang. Nếu có phát hiện tổn thương nghi ngờ, sinh thiết có thể được thực hiện ngay để xác định bản chất lành hay ác.
Hình 2: Soi bàng quang (Nguồn: Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kì – NIH)
4. ĐIỀU TRỊ
- Điều trị ung thư bàng quang phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và nguy cơ tái phát.
- Giai đoạn sớm, hay ung thư bàng quang nông, tức là u chưa xâm lấn vào lớp cơ bàng quang: điều trị tiêu chuẩn là cắt u qua ngã niệu đạo và hoá trị nội bàng quang bổ túc.
- Hoá trị nội bàng quang là bơm hoá chất trực tiếp vào lòng bàng quang thông qua ống sonde niệu đạo. Các hoá chất đó có thể là mitomycin, epirubicin, or gemcitabine. Thuốc có thể sử dụng một lần duy nhất, hoặc mỗi tuần trong vòng 6 tuần liên tiếp, thậm chí kéo dài 1-3 năm tuỳ chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, BCG (Bacillus Calmette-Guerin) – vốn là một loại vắc-xin sống giảm độc lực được dùng để chủng ngừa lao cũng được bơm vào lòng bàng quang với mục đích kích hoạt miễn dịch tại chỗ chống tế bào ung thư.
- Các phương pháp điều trị bổ túc sau cắt u đều với một mục đích là giảm nguy cơ tái phát, vốn có thể lên tới 50% trong vòng 1 năm đầu sau điều trị. Với người bệnh không đáp ứng với BCG hoặc tái phát, điều trị bước tiếp theo với liệu pháp miễn dịch (Pembrolizumab, Durvalumab hoặc Atezolizumab) đang được nghiên cứu và kì vọng sẽ đạt được hiệu quả cao.
Hình 3: Cắt u bàng quang qua ngã niệu đạo (Nguồn: Adresator.org)
Hình 4: Bơm BCG nội bàng quang (Nguồn: Cleverland Clinic)
- Giai đoạn muộn hơn, hay ung thư bàng quang xâm lấn cơ, điều trị tiêu chuẩn là phẫu thuật cắt bỏ bàng quang tận gốc. Đây là một phẫu thuật nặng nề, bao gồm cắt bỏ toàn bộ bàng quang, một phần niệu quản, tử cung, âm đạo và niệu đạo (đối với nữ) và tuyến tiền liệt, túi tinh (đối với nam) cùng với nạo hạch vùng. Hoá trị trước mổ với các phác đồ có Cisplatin như Cisplatin – Gemcitabin hoặc MVAC (MTX – Vinplastin – Doxorubicin – Cisplatin) đã được chứng minh giúp kéo dài thời gian sống còn so với phẫu thuật đơn thuần. Đặc biệt, điều trị bảo tồn bàng quang (kết hợp cắt u qua ngã niệu đạo, xạ trị, và hoá trị) có thể được cân nhắc với một số người bệnh.
- Giai đoạn di căn xa: khi ung thư đã lan tràn toàn thân, hoá trị được coi là điều trị tiêu chuẩn. Hai phác đồ thường được sử dụng là MVAC và Cisplatin-Gemcitabine. Với người bệnh không phù hợp điều trị với Cisplatin có thể điều trị thay thế bằng Carboplatin hoặc liệu pháp miễn dịch.
| TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP | XỬ TRÍ |
| Buồn nôn và nôn có thể xảy ra với Cisplatin | Bác sĩ sẽ kê thuốc dự phòng nôn để uống trước khi khởi động hoá trị Uống nhiều nước Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày |
| Loét miệng có thể xảy ra vài ngày sau hoá trị và kéo dài vài tuần | Đánh răng nhẹ nhàng với bàn chải mềm Sử dụng thức ăn mềm, dễ nhai, dễ nuốt Súc miệng với nước pha baking soda nhiều lần/ngày (1/4 muỗng cà phê baking soda + 1 ly nước ấm) |
| Rụng tóc có thể xảy ra với Gemcitabin, Doxorubicin, hoặc Methotrexate |
Sử dụng dầu gội dịu nhẹ Tránh sử dụng các loại thuốc nhuộm, tẩy, keo xịt tóc Tóc sẽ phục hồi dần sau kết thúc hoá trị |
| Ban da dị ứng gây ngứa |
Kem dưỡng calamine với thành phần chứa oxit kẽm có thể giúp giảm ngứa nhẹ |
| Sốt và lạnh run có thể xảy ra thoáng qua không quá 24 giờ sau sử dụng Methotrexate | Uống acetaminophen (ví dụ: Panadol® 500mg) mỗi 4-6 giờ, tối đa 4000mg (tương đương 8 viên) mỗi ngày. Nếu sốt và lạnh run kéo dài có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng, người bệnh cần báo với bác sĩ điều trị. |
| Hội chứng giả cúm, bao gồm sốt, lạnh run, đau mỏi cơ, mệt mỏi kéo dài 2-3 ngày sau bắt đầu điều trị với BCG | Nếu các triệu chứng kéo dài hơn cần phải báo bác sĩ |
| Viêm bàng quang | Bác sĩ sẽ điều trị nhiễm trùng tiểu bằng kháng sinh nếu có bằng chứng |
| Tiểu máu đại thể | Thường tự giới hạn và không cần điều trị |
Các tin đã đăng
- Phiếu thông tin bệnh ung thư tụy(04/07/2024)
- Phiếu thông tin bệnh ung thư đại tràng(04/07/2024)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư gan (29/04/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư tuyến tiền liệt (29/04/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư vú(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư trực tràng(02/03/2021)
Loading ...
