- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư vú
02/03/2021 20:59:00
1. ĐẠI CƯƠNG
- Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới. Mỗi năm nước ta có khoảng hơn 15.230 phụ nữ mới mắc và hơn 6.100 người tử vong do ung thư vú.
- Đa số ung thư vú xuất phát từ các tế bào biểu mô của tuyến vú. Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: kích thước u nguyên phát, số lượng hạch di căn, thể mô bệnh học, độ mô học, tình trạng thụ thể nội tiết, tình trạng HER2, tuổi lúc mắc bệnh.

Các nguyên nhân – yếu tố nguy cơ của ung thư vú:
- Trong các yếu tố nguy cơ mắc bệnh, nổi bật là tiền sử gia đình có người mắc UTV, đặc biệt có từ 2 người mắc trở lên ở lứa tuổi trẻ.
- Người ta cũng tìm thấy sự liên quan giữa đột biến gen BRCA1 và BRCA2 với UTV, ung thư buồng trứng và một số ung thư khác.
- Có kinh lần đầu sớm, mãn kinh muộn, phụ nữ độc thân, không sinh con, không cho con bú, sinh con đầu lòng muộn.
- Béo phì, chế độ ăn giàu chất béo, sử dụng rượu cũng góp phần tăng nguy cơ bị bệnh.
- Viêm vú trong khi sinh đẻ và một số bệnh vú lành tính cũng là các yếu tố tăng nguy cơ mắc UTV.
- Tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh càng tăng. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể xuất hiện ở những người rất trẻ.
2. CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ VÚ:
2.1 Lâm sàng:
- Xuất hiện u, bướu ở vú hoặc nổi hạch nách là những triệu chứng thường gặp.
- Đau vú: Có thể đau liên quan đến kỳ kinh, đau vú kéo dài, mức độ đau có thể nhẹ như kiến cắn.
- Thay đổi ở da vú và núm vú: Da vú có thể dày lên, sần sùi, thay đổi màu da của vú, núm vú chảy dịch, chảy máu, núm vú bị kéo tụt vào bên trong.
- Ung thư vú giai đoạn trễ, xâm lấn xung quanh có thể gây triệu chứng căng tức khó chịu, đau do bướu xâm lấn xung quanh, chảy dịch hôi hoặc chảy máu…
- Khi bệnh ở giai đoạn muộn di căn đến não gây nhức đầu, buồn nôn – nôn hoặc đau xương khi di căn đến xương.

2.2 Cận lâm sàng:
- Chụp nhũ ảnh.
3. ĐIỀU TRỊ:
- Điều trị UTV phụ thuộc giai đoạn bệnh lúc chẩn đoán, đặc điểm bệnh học khối u (thể mô bệnh học, độ mô học, tình trạng thụ thể nội tiết, HER2, chỉ số tăng sinh khối u, các đột biến gen, các yếu tố nguy cơ về gen...), tốc độ phát triển trên lâm sàng của bệnh, sự ưa thích của bệnh nhân và các bệnh kèm theo.
- Đối với hầu hết các trường hợp, điều trị cần phối hợp đa mô thức: phẫu thuật, xạ trị, và điều trị toàn thân (bao gồm: Hóa trị, điều trị nội tiết, điều trị nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch). Việc sử dụng phương pháp, thuốc với thời điểm và liều lượng cần được cá thể hóa theo từng người bệnh. Các phương pháp được lựa chọn sao cho kết quả điều trị cao nhất mà độc tính, tác dụng không mong muốn cấp và mãn thấp nhất, đảm bảo chất lượng sống tốt nhất.


4. PHÁC ĐỒ THƯỜNG SỬ DỤNG VÀ CÁC TÁC DỤNG PHỤ KÈM THEO: Phác đồ hóa trị trong điều trị ung thư vú nền tảng dựa trên hai nhóm thuốc: Nhóm Anthracyclin (Bao gồm: Doxorubicin và Epirubicin) và nhóm Taxane (Bao gồm: Paclitaxel và Docetaxel)
- Ung thư vú (UTV) là loại ung thư thường gặp và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới. Mỗi năm nước ta có khoảng hơn 15.230 phụ nữ mới mắc và hơn 6.100 người tử vong do ung thư vú.
- Đa số ung thư vú xuất phát từ các tế bào biểu mô của tuyến vú. Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: kích thước u nguyên phát, số lượng hạch di căn, thể mô bệnh học, độ mô học, tình trạng thụ thể nội tiết, tình trạng HER2, tuổi lúc mắc bệnh.

Các nguyên nhân – yếu tố nguy cơ của ung thư vú:
- Trong các yếu tố nguy cơ mắc bệnh, nổi bật là tiền sử gia đình có người mắc UTV, đặc biệt có từ 2 người mắc trở lên ở lứa tuổi trẻ.
- Người ta cũng tìm thấy sự liên quan giữa đột biến gen BRCA1 và BRCA2 với UTV, ung thư buồng trứng và một số ung thư khác.
- Có kinh lần đầu sớm, mãn kinh muộn, phụ nữ độc thân, không sinh con, không cho con bú, sinh con đầu lòng muộn.
- Béo phì, chế độ ăn giàu chất béo, sử dụng rượu cũng góp phần tăng nguy cơ bị bệnh.
- Viêm vú trong khi sinh đẻ và một số bệnh vú lành tính cũng là các yếu tố tăng nguy cơ mắc UTV.
- Tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh càng tăng. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể xuất hiện ở những người rất trẻ.
2.1 Lâm sàng:
- Xuất hiện u, bướu ở vú hoặc nổi hạch nách là những triệu chứng thường gặp.
- Đau vú: Có thể đau liên quan đến kỳ kinh, đau vú kéo dài, mức độ đau có thể nhẹ như kiến cắn.
- Thay đổi ở da vú và núm vú: Da vú có thể dày lên, sần sùi, thay đổi màu da của vú, núm vú chảy dịch, chảy máu, núm vú bị kéo tụt vào bên trong.
- Ung thư vú giai đoạn trễ, xâm lấn xung quanh có thể gây triệu chứng căng tức khó chịu, đau do bướu xâm lấn xung quanh, chảy dịch hôi hoặc chảy máu…
- Khi bệnh ở giai đoạn muộn di căn đến não gây nhức đầu, buồn nôn – nôn hoặc đau xương khi di căn đến xương.

2.2 Cận lâm sàng:
- Chụp nhũ ảnh.
- Siêu âm tuyến vú và hạch nách.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI) tuyến vú.
- Chọc hút bằng kim nhỏ (fine needle aspiration – FNA) khối bướu, hạch và các tổn thương nghi ngờ. Sinh thiết tổn thương (bướu vú nguyên phát, hạch, các tổn thương nghi ngờ di căn): để chẩn đoán mô bệnh học và đánh giá các dấu ấn sinh học.
- XQ ngực thẳng; siêu âm bụng; CT Scan lồng ngực, ổ bụng; MRI sọ não, cột sống, xạ hình xương, PET-CT.



- Chụp cộng hưởng từ (MRI) tuyến vú.
- Chọc hút bằng kim nhỏ (fine needle aspiration – FNA) khối bướu, hạch và các tổn thương nghi ngờ. Sinh thiết tổn thương (bướu vú nguyên phát, hạch, các tổn thương nghi ngờ di căn): để chẩn đoán mô bệnh học và đánh giá các dấu ấn sinh học.
- XQ ngực thẳng; siêu âm bụng; CT Scan lồng ngực, ổ bụng; MRI sọ não, cột sống, xạ hình xương, PET-CT.



3. ĐIỀU TRỊ:
- Điều trị UTV phụ thuộc giai đoạn bệnh lúc chẩn đoán, đặc điểm bệnh học khối u (thể mô bệnh học, độ mô học, tình trạng thụ thể nội tiết, HER2, chỉ số tăng sinh khối u, các đột biến gen, các yếu tố nguy cơ về gen...), tốc độ phát triển trên lâm sàng của bệnh, sự ưa thích của bệnh nhân và các bệnh kèm theo.
- Đối với hầu hết các trường hợp, điều trị cần phối hợp đa mô thức: phẫu thuật, xạ trị, và điều trị toàn thân (bao gồm: Hóa trị, điều trị nội tiết, điều trị nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch). Việc sử dụng phương pháp, thuốc với thời điểm và liều lượng cần được cá thể hóa theo từng người bệnh. Các phương pháp được lựa chọn sao cho kết quả điều trị cao nhất mà độc tính, tác dụng không mong muốn cấp và mãn thấp nhất, đảm bảo chất lượng sống tốt nhất.


4. PHÁC ĐỒ THƯỜNG SỬ DỤNG VÀ CÁC TÁC DỤNG PHỤ KÈM THEO: Phác đồ hóa trị trong điều trị ung thư vú nền tảng dựa trên hai nhóm thuốc: Nhóm Anthracyclin (Bao gồm: Doxorubicin và Epirubicin) và nhóm Taxane (Bao gồm: Paclitaxel và Docetaxel)
| Tác dụng phụ | Xử trí |
| Phản ứng dị ứng: Triệu chứng có thể có: ngứa, nổi ban da, mề đay, khó thở, đau ngực, đau bụng… | Đây là một tác dụng phụ nghiêm trọng nên khi có các triệu chứng này bạn cần báo ngay cho điều dưỡng hoặc bác sĩ. |
Loét miệng: Có thể xảy ra sau hóa trị vài ngày hoặc vài tuần![]() |
Bạn nên chải răng bằng bàn chải mềm. Nếu bạn bị loét ở lợi, bạn nên rơ miệng bằng gạc thay vì chảy răng. Bạn có thể sử dụng nước súc miệng có baking soda (Natri bicarbonate) để súc miệng vài lần 1 ngày. Bạn cần báo cho bác sĩ về triệu chứng loét miệng khi tái khám hoặc cần tái khám ngay khi triệu chứng không cải thiện. |
| Đau nhức cơ, xương khớp: Có thể xảy ra vài ngày sau hóa trị, đặc biệt sau khi truyền thuốc paclitaxel. | Bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau: Paracetamol hoặc Ipuprofen nếu mức độ đau nhức nhẹ tới trung bình. Trường hợp đau nặng hơn bạn cần liên lạc với bác sĩ. |
| Tiểu rát hoặc rối loạn đi tiểu: Triệu chứng có thể gặp sau khi hóa trị phác đồ AC, bàng quang của bạn có thể bị viêm và kích thích dẫn đến triệu chứng tiểu rát và tiểu nhiều lần. Nước tiểu có thể có màu đỏ. | Bạn cần uống nhiều nước để pha loãng nồng độ của thuốc trong nước tiểu và đi tiểu nhiều lần để làm trống bàng quang. |
| Rụng tóc: Tóc sẽ bắt đầu rụng sau chu kỳ hóa trị đầu tiên 2-4 tuần. Tóc sẽ mọc lại khi kết thúc hóa trị, một vài trường hợp có thể mọc trong khi hóa trị. Màu tóc mới có thể khác với màu tóc ban đầu của bạn. | Bạn nên cẩn thận với keo xịt tóc, thuốc nhuộm tóc, hoặc uốn tóc. Bạn có thể bảo vệ da đầu bằng mũ, khăn quàng cổ hoặc đội tóc giả trong thời tiết lạnh. Bạn có thể bôi kem dưỡng ẩm lên da đầu để giảm ngứa. Nếu bạn bị rụng lông mi và lông mày, bạn nên bảo vệ mắt khỏi khói bụi bằng mũ rộng vành và kính có gọng rộng. |
Giảm bạch cầu![]() |
Bạn cần giữ vệ sinh cá nhân, chăm sóc da và răng miệng sạch sẽ, tránh đám đông và người bị bệnh. Liên hệ nhân viên y tế khi bạn có sốt trên 380 C hoặc có triệu chứng nhiễm trùng. |
Giảm tiểu cầu![]() |
Bạn nên tránh va chạm, tránh để bị táo bón, vệ sinh răng miệng bằng bàn chải mềm. Một vài loại thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như aspirin, ibuprofen...bạn cần tham khảo thêm nhân viên y tế trước khi tiếp tục sử dụng. |
Các tin đã đăng
- Phiếu thông tin bệnh ung thư bàng quang(04/07/2024)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư gan (29/04/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư tuyến tiền liệt (29/04/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư trực tràng(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư phổi(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư dạ dày(02/03/2021)
Loading ...



