- Current
Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư trực tràng
02/03/2021 20:54:00
- ĐẠI CƯƠNG
Trực tràng là bộ phận thuộc về đường tiêu hoá, với thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng, đoạn cuối cùng của đại tràng là trực tràng và đến ống hậu môn.
Các yếu tố nguy cơ ung thư trực tràng bao gồm:
- Người thân trực hệ đời thứ nhất có ung thư đại tràng hoặc trực tràng
- Tiền sử cá nhân đã từng bị ung thư đại tràng hoặc trực tràng hoặc ung thu buồng trứng
- Có tiền sử cá nhân có polyp đại trực tràng nguy cơ cao (các polyp lớn hoặc có tế bào bất thường)
- Gia đình có tiền sử đa polyps
- Có tiền sử cá nhân có bệnh lý viêm đại tràng mạn tính, hoặc bệnh Crohn trong hơn 8 năm
- Uống nhiều rượu
- Hút thuốc lá
- Béo phì.
- CHẨN ĐOÁN:
- Đi cầu phân đen hoặc có máu
- Thay đổi thói quen đi cầu: tiêu chảy, táo bón, cảm giác đi cầu không hết, phân nhỏ dẹt hoặc có hình dạng bất thường
- Cảm giác khó chịu ở bụng: cảm giác chướng hơi, đau bụng
- Ăn uống kém ngon
- Sụt cân không rõ lý do
- Cảm thấy mệt mỏi
Sau khi có chẩn đoán bệnh, cần xác định giai đoạn bệnh để có hướng điều trị phù hợp.
- ĐIỀU TRỊ: Tuỳ theo giai đoạn bệnh
- Giai đoạn I-II: Phẫu thuật triệt để cắt đoạn trực tràng mang u.
- Giai đoạn II nguy cơ cao: Là giai đoạn II có khối u lớn, hoặc có biến chứng như tắc ruột, thủng, vỡ u, giải phẫu bệnh thuộc loại biệt hoá kém,v.v… ngoài phẫu thuật cắt đoạn đại trực tràng, xem xét thêm hoá xạ trị sau mổ
- Giai đoạn III: Chỉ định hoá trị và xạ trị trước hoặc sau phẫu thuật, với các phác đồ hoá trị như FOLFOX, XELOX,…
- Giai đoạn IV (di căn): Không còn chỉ định phẫu thuật triệt để. Hoá trị đóng vai trò chủ yếu, mục đích kiểm soát triệu chứng, kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Tuỳ trường hợp, cân nhắc sử dụng phối hợp thêm các thuốc nhắm trúng đích, thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch như Bevacizumab, Cetuximab, Regorafenib, Pembrolizumab, v.v…
- Phối hợp các mô thức điều trị khác: Chăm sóc giảm nhẹ, giảm đau, chăm sóc cuối đời,…
- TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP CỦA PHÁC ĐỒ XELOX VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ
| TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP | HƯỚNG XỬ TRÍ |
| Hội chứng bàn tay-bàn chân: Là tác dụng phụ thường gặp khi điều trị vói thuốc Capecitabine. Biểu hiện: Sạm da, nổi chấm sậm màu trên da, tróc da lòng bàn tay – bàn chân, hư móng tay, móng chân,… |
Tránh tiếp xúc nước nóng, tránh mang vớ chật, giày chật, hạn chế làm việc nặng. Bôi kem làm mềm da. Tránh đi nắng. |
| Độc tính thần kinh ngoại biên Là tác dụng phụ thường gặp của thuốc oxaliplatin. Biểu hiện từ cảm giác vướng họng, khó nuốt, khó thở, tê lưỡi, tê môi, ê răng, cứng hàm đến dị cảm, tê, đau nhức đầu chi. Có thể xảy ra sau đợt hoá trị đầu tiên hay sau nhiều đợt. |
Cần báo ngay cho BS điều trị biết khi có các biểu hiện này để có xử trí phù hợp. Không uống nước lạnh, tiếp xúc nước lạnh trong những ngày sau hoá trị. Nếu triệu chứng nặng, cần xem xét giảm liều hoặc tạm hoãn hoá trị. |
| Buồn nôn và nôn Xảy ra sau khi truyền oxaliplatin hay sau khi uống capecitabine. |
Sử dụng thuốc chống nôn trước và sau mỗi đợt hoá trị. Uống đủ nước. Ăn uống với lượng nhỏ mỗi lần. |
| Tiêu chảy Xảy ra sau khi hoá trị hoặc uống thuốc capecitabine. |
Uống đủ nước. Ăn uống với lượng nhỏ mỗi lần. Ăn thức ăn chứa ít chất xơ. Nếu số lần tiêu chảy hoặc lượng nước mất mỗi lần tiêu chảy nhiều: Uống thêm thuốc Imodium sau mỗi lần tiêu chảy, xem xét giảm liều thuốc capecitabine |
Các tin đã đăng
- Phiếu thông tin bệnh ung thư bàng quang(04/07/2024)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư gan (29/04/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư tuyến tiền liệt (29/04/2022)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư vú(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư phổi(02/03/2021)
- Phiếu tóm tắt thông tin điều trị ung thư dạ dày(02/03/2021)
Loading ...
