Những điều cần biết về máy tạo nhịp vĩnh viễn

1. Máy tạo nhịp tim vĩnh viễn là gì?

Máy tạo nhịp vĩnh viễn là thiết bị y tế hoạt động bằng pin, gồm máy phát xung, dây dẫn và điện cực (hoặc loại không dây đặt trực tiếp trong buồng tim). Chức năng của máy là theo dõi nhịp tim và phát xung nhịp theo tần số được cài đặt khi tim đập chậm hoặc không đều, giúp tim co bóp hiệu quả hơn.

Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn là thủ thuật cấy máy tạo nhịp vào cơ thể NB, thường được thực hiện qua đường tĩnh mạch dưới đòn (với máy có dây) hoặc qua đường tĩnh mạch đùi (với máy không dây). Mục đích là điều chỉnh và duy trì nhịp tim hiệu quả, đồng thời phòng ngừa biến chứng do rối loạn nhịp tim chậm.

Các loại máy tạo nhịp tim 

  • Theo thời gian lưu máy: máy tạo nhịp tạm thời, MTNVV.
  • Theo tính năng: máy khử rung, máy tạo nhịp tái đồng bộ tim.
  • Theo vị trí đặt điện cực: nội mạc và thượng tâm mạc.
  • Các loại máy tạo nhịp tim truyền thống:
    • Máy tạo nhịp tim 1 dây: sử dụng 1 dây dẫn đặt ở tâm nhĩ phải hoặc tâm thất phải.
    • Máy tạo nhịp tim 2 dây: sử dụng một dây ở tâm nhĩ phải và một dây ở tâm thất phải, thường đặt ở vùng thấp của vách liên thất hoặc vùng nhánh trái.
    • Máy tạo nhịp tim hai thất (còn gọi là liệu pháp đồng bộ hóa tim): sử dụng 3 dây dẫn, đặt ở tâm nhĩ phải, tâm thất phải và tâm thất trái ở vị trí thành bên thất trái.
  • Máy tạo nhịp không dây:
    • Được sử dụng cho các NB không có đường tiếp cận mạch máu, đồng thời giúp giảm nguy cơ loét da vùng đặt máy và nhiễm khuẩn ổ máy.
    • Máy nhỏ hơn máy tạo nhịp tim truyền thống, dài khoảng 26 mm, trông giống như một ống kim loại nhỏ (nhỏ hơn một cục pin AAA). Máy tạo xung điện và điện cực đều nằm trong cùng một thiết bị.
    • Gồm 2 loại: cố định bằng ngạnh và cố định bằng vòng xoắn.

Chỉ định đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn

  • Block nhĩ thất có triệu chứng.
  • Block 2 nhánh, 3 nhánh tiến triển.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Ngất qua trung gian thần kinh thể ức chế tim.
  • Hội chứng xoang cảnh nhạy cảm.
  • Bệnh cơ tim giãn.
  • Suy tim nặng có mất đồng bộ giữa các buồng tim.
  • Những trường hợp có nguy cơ đột tử do rối loạn nhịp thất: sau can thiệp mạch vành, chức năng tim giảm (EF < 30%).

2. Những điều cần biết sau khi đặt máy nhịp tim vĩnh viễn

  • Theo dõi mạch, huyết áp và nồng độ oxy máu trong 12 giờ sau khi đặt máy.
  • Theo dõi các dấu hiệu bất thường: chảy máu nơi băng ép, tê hoặc phù tay bên đặt máy, da xung quanh bầm hoặc nổi bóng nước, đau tăng dần,…
  • Ăn uống lại sau 2 giờ thủ thuật (thức ăn lỏng, dễ tiêu).
  • Đặt túi cát (khoảng 2 kg) tại vị trí đặt máy trong vòng 2 giờ sau thủ thuật.
  • Người bệnh được chụp X-Quang để kiểm tra vị trí máy tạo nhịp và dây điện cực sau 24 giờ thủ thuật.
  • Hạn chế vận động tay trái trong 48 giờ sau thủ thuật. Tập vận động lại tay trái theo hướng dẫn của bác sĩ trong thời gian nằm viện.
  • Thay băng vết mổ sau 24 giờ sau thủ thuật. Sau đó, thay băng cách ngày đến khi cắt chỉ (thường khoảng 7 ngày sau mổ).
  • Theo dõi vết mổ, đi tái khám ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu: chảy máu, vết mổ không liền mép, bầm tím xung quanh vết mổ…
  • Luôn giữ vết mổ sạch và khô.
  • Không thoa dầu, thuốc mỡ hay bất kỳ chế phẩm nào lên vết mổ nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ thực hiện thủ thuật.

2.1. Vận động

  • Không nâng vật nặng quá 10 kg trong 3 tháng đầu.
  • Không đưa tay cao quá đầu hoặc vận động quá mức trong 1 tháng đầu.
  • Hạn chế những nơi có tương tác điện từ trường, máy chụp cộng hưởng từ, chiếu xạ điều trị, máy phát hiện kim loại (trong sân bay…), chăn điện, máy quét kiểm tra trong siêu thị…

2.2. Dinh dưỡng

  • Ăn đủ chất dinh dưỡng.
  • Bổ sung thêm trái cây và rau xanh.
  • Tuân theo chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh lý hiện tại. Không cần kiêng những loại thức ăn lưu truyền trong dân gian có khả năng gây chậm lành vết mổ hoặc gây sẹo lồi (thịt bò, rau muống, nước tương) trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ.

2.3. Kiểm tra máy

  • Kiểm tra lập trình máy tạo nhịp để theo dõi tình trạng pin và hoạt động của máy.
  • Người bệnh được kiểm tra chức năng của máy tạo nhịp sau 1, 3 và 6 tháng. Nếu các thông số đều ổn định, người bệnh sẽ được kiểm tra chức năng của máy tạo nhịp 1-2 lần/năm.
  • Khi máy tạo nhịp gần hết pin (trung bình 10 năm), người bệnh cần được kiểm tra lập trình máy thường xuyên hơn, khoảng 1 lần/tháng.
  • Việc kiểm tra lập trình máy được thực hiện tại Khoa Nội tim mạch hàng tuần theo hẹn.
  • Tái khám sớm hơn nếu có triệu chứng: hồi hộp, chóng mặt, có va chạm bất thường vào nơi đặt máy hoặc khi có các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm trùng như sốt, sưng, đỏ, đau, rỉ dịch, lộ máy tại nơi đặt máy tạo nhịp.

3. Một số lưu ý khi xuất viện

  • Kiểm tra máy định kỳ (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng).
  • Không được phép chụp cộng hưởng từ (MRI) đối với máy tạo nhịp không có tính năng tương thích từ trường.
  • Thông báo cho nhân viên tại các cổng an ninh sân bay hoặc hệ thống chống trộm ở khu mua sắm rằng họ nên tránh sử dụng máy quét kim loại.
  • Hãy trình thẻ chứng nhận đặt máy tạo nhịp nếu cần thiết.
  • Hầu hết các thiết bị điện, điện tử gia dụng và văn phòng đều an toàn khi sử dụng cùng máy tạo nhịp. Không có khuyến cáo đặc biệt nào đối với điện thoại di động. Tuy nhiên, nên giữ khoảng cách tối thiểu là 15 cm.
  • Tránh các máy móc, thiết bị và môi trường có cường độ dòng điện cao, từ trường mạnh hoặc lưu lại lâu tại khu vực có tháp truyền tín hiệu, ăng-ten. 
to roi nhung dieu can biet ve may tao nhip vinh vien_1.webp
to roi nhung dieu can biet ve may tao nhip vinh vien_2.webp

Thông tin trên chỉ phục vụ mục đích tham khảo, không mang tính chất khuyến nghị. Vui lòng liên hệ bác sĩ để được tham vấn chi tiết. 

Share

Related Posts